11 cách tăng tốc nhanh cho WordPress bằng file wp-conig.php



  • Việc tối ưu lại cơ sở dữ liệu luôn là một trong các việc quan trọng nhất cần phải làm khi một website đã có quá nhiều dữ liệu và có quá nhiều lượt truy cập. Bởi vì bạn biết rằng website càng có nhiều lượt truy cập thì website sẽ càng gửi nhiều truy vấn (query) về database để lấy dữ liệu ra (đa phần là truy vấn SELECT). Mà đã nhiều truy vấn rồi mà dữ liệu lại lớn, chưa được sắp xếp gọn gàng thì nó lại càng mất thêm thời gian để xử lý các truy vấn đó.

    Ngoài việc dọn dẹp database, chúng ta còn một cách khác nhưng cũng rất quan trọng đó là tối ưu lại bảng wp_options của database. Bảng này sẽ chứa toàn bộ các thiết lập bên trong website, bao gồm các thiết lập theme và plugin. Điều đó có nghĩa là bạn đã từng cài nhiều plugin và theme vào website thì bảng này sẽ rất nặng mặc dù bạn đã tắt các plugin hoặc theme đó đi vì đa phần các plugin không hỗ trợ “làm sạch” chiến trường khi ta tắt đi để có thể sử dụng lại sau này.

    wp-config.php là một tập tin PHP nằm trong thư mục chứa website WordPress của bạn, bạn có thể tìm thấy file wp-config.php theo như danh sách như hình 1 bên dưới đây :

    define('WP_DEBUG', true);

    Như các bạn thấy là chúng ta có thể thấy được mình đang có 808 hàng trong bảng wp_options. Bây giờ hãy thử thêm INDEX cho cột autoload để xem sự khác biệt.

    Bây giờ bạn chạy lại truy vấn ở trên xem nó đã có giảm số hàng xuống chưa, đồng thời cột Extra của mình nó sẽ để là Using index condition.

    Ngoài ra thì tốc độ truy vấn của mình cũng giảm đáng kể.

    Trước đó:

    query-monitor-adminbar

    Sau khi thêm INDEX

    query-monitor-after-index

    Thế thì tại sao sử dụng INDEX trong MySQL lại giúp bạn giảm thời gian gửi truy vấn?

    Bạn hãy tưởng tượng rằng, INDEX giống như bạn đánh số cho từng trang sách vậy. Khi bạn cần tìm một cái gì đó thì bạn chỉ cần giở ra đúng số trang mà bạn cần tìm thay vì ngồi mò từng trang, phải không? INDEX trong MySQL cũng thế, nó sẽ giúp cho các truy vấn WHERE tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn để lấy ra bên ngoài.

    Nếu bạn muốn thì bạn có thể thêm INDEX cho cột post_id và meta_key trong bảng wp_postmeta.

    define ('WP_POST_REVISIONS', 6); /* Giới hạn mỗi bài viết chỉ có tối đa 6 Post Revisions */

    Theo mặc định thì khoảng 60 giây thì WordPress sẽ tự động tạo một phiên bản Post Revisions khi bạn đang soạn thảo bài viết, nếu bạn muốn tăng khoảng thời gian này lên thì có thể thêm vào dòng sau :

    define ('EMPTY_TRASH_DAYS', 7); /* Xoá tất cả các đối tượng trong Trash có thời gian lớn hơn 7 ngày */

    Tăng giới hạn bộ nhớ PHP cho WordPress

    Theo mặc định thì WordPress sẽ thiết lập giới hạn bộ nhớ (RAM Memory) là 32 MB (Megabytes). Nếu nhà cung cấp Host bạn đang sử dụng cho phép bạn sử dụng nhiều hơn 32 MB RAM thì hãy thêm dòng sau

    Lưu ý nếu bạn thiết lập thông số này cao hơn giới hạn cho phép của Host hoặc VPS thì sẽ không có tác dụng.

    Thiết lập này sẽ rất hữu ích khi website của bạn phải xử lý nhiều dữ liệu như database lớn, sử dụng nhiều plugins,…

    Automatic Database Optimizing

    Từ phiên bản 2.9 trở đi thì WordPress cung cấp tính năng tối ưu và sửa chữa database (Optimizing & Repair Database). Đây là tính năng đặc biệt hữu ích khi WordPress không thể truy vấn table nào đó trong database do table đó bị crash. Để kích hoạt tính năng này, bạn thêm dòng sau

    Sau khi kích hoạt tính năng, bạn truy cập vào url {$your_site}/wp-admin/maint/repair.php để thực hiện

    Lưu ý : Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng tính năng trên bằng cách truy cập vào url mà không cần phải đăng nhập, do đó sau khi đã fix database xong bạn nên vô hiệu tính năng này bằng cách sửa lại là define( ‘WP_ALLOW_REPAIR’, false );

    Plugin & Theme Editor

    Theo mặc định thì WordPress cho phép bạn chỉnh sửa các file *.php, *.js,… của Theme hoặc Plugin ngay trong trang quản trị của WordPress. Điều này là không cần thiết và không nên sử dụng, nếu bạn cần chỉnh sửa các file .php hoặc bất kỳ file này trong mã nguồn website thì chỉ nên dùng các chương trình IDE như PhpStorm, NetBeans, Notepad++, Sublime Text,… rồi upload lên host bằng các chương trình FTP clients như FileZilla, WinSCP,…

    Để vô hiệu tính năng Plugin & Theme Editor của WordPress, bạn thêm dòng sau vào file wp-config.php

    Sử dụng SSL (https) khi đăng nhập

    Nếu bạn muốn Username & Password của người dùng an toàn hơn thì có thể cấu hình WordPress bắt buộc sử dụng SSL khi đăng nhập

    Ngoài ra bạn cũng có thể cấu hình cho WordPress bắt buộc sử dụng SSL khi truy cập vào trang quản trị (/wp-admin/*)

    Auto Update Core WordPress

    Nếu bạn muốn Core WordPress (mã nguồn chính của WordPress, không phải Theme hay Plugin) luôn tự động cập nhật những phiên bản mới nhất của WordPress (từ trang https://wordpress.org/ ) thì thêm dòng sau :

    Debug WordPress – Tìm lỗi website WordPress

    Nếu bạn là Developer thì việc tìm các lỗi có trong website WordPress là việc nên làm để cải thiện hiệu năng và các lỗi của website.

    Tuy nhiên việc hiển thị các lỗi của website không nên thực hiện trên website chính, bạn chỉ nên kích hoạt tính năng hiển thị lỗi của Web trên local hoặc phiên bản test.

    Để kích hoạt trạng thái debug của WordPress trên phiên bản test, bạn sử dụng :

    Còn trên phiên bản public của website bạn nên sử dụng :

    Nếu bạn muốn chỉnh sửa các file JavaScript (*.js) hoặc Cascading Style Sheets (*.css) nằm trong các thư mục wp-includes/js, wp-includes/css, wp-admin/js, và wp-admin/css thì có thể sử dụng :

    define( ‘SCRIPT_DEBUG’, true ); sẽ nạp các file chưa nén (uncompressed) thay vì các file đã làm nhỏ gọn (minify) như *.min.css và *.min.js chứa trong các thư mục trên.

    Nguồn: support.tenten.vn via thachpham.com via blog-xtraffic.pep.vn

Hãy đăng nhập để trả lời
 

Có vẻ như bạn đã mất kết nối tới LaptrinhX, vui lòng đợi một lúc để chúng tôi thử kết nối lại.