Cấu trúc câu

Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

Structure of a sentence in English

Ví dụ:

SUBJECT

VERB

COMPLEMENT

MODIFIER

John and I

ate

a pizza

last night.

We

studied

"present perfect"

last week.

He

runs

 

very fast.

I

like

walking.

 

Subject (chủ ngữ)

Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng im!).

   Milk is delicious. (một danh từ)

   That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

   It is a nice day today.

   There is a fire in that building.

   There were many students in the room.

   It is the fact that the earth goes around the sun.

Verb (động từ)

Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

   I love you. (chỉ hành động)

   Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

   I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

   I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

Complement (vị ngữ)

Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

   John bought a car yesterday. (What did John buy?)

   Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

   She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

Modifier (trạng từ)

Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,...). Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.

   John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)

   She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)

   She drives very fast. (How does she drive?)

Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

   She drove on the street her new car. (Sai)

   She drove her new car on the street. (Đúng) 

Noun phrase (Ngữ danh từ)

Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count noun)

· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, ...

· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói "one milk", "two milks" ... (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì... đếm được. VD: one glass of milk - một cốc sữa).

· Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. VD: person - people; child - children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice ...

· Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a":
an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

· Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water ... đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

   This is one of the foods that my doctor wants me to eat.

· Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là "thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được.

   You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được)
   I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)

Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được:

WITH COUNTABLE NOUN 

WITH UNCOUNTABLE NOUN

a(n), the, some, any 

the, some, any 

this, that, these, those 

this, that 

none, one, two, three,... 

None 

many 
a lot of 
a [large / great] number of 
(a) few 
fewer... than 
more....than

much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi) 
a lot of 
a large amount of
(a) little 
less....than 
more....than

Một số từ không đếm được nên biết:

sand
food
meat
water

money
news
measles (bệnh sởi)
soap 

information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics

physics
mathematics
politics
homework

Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó. 

   There are too many advertisements during TV shows.

Cách dùng quán từ không xác định "a" và "an"

Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

   A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
   I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

Dùng “an” với

Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object

· Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella

· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour 

· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

Dùng “a” với

Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,...

· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)

· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.

· Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.

· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day. 

Cách dùng quán từ xác định "The"

Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

   The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
   The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung.

   Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
   The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng the.

   Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)
   Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng The theo quy tắc trên

· The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.

· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.

· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman.

· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh) 

· Đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the: Since man lived on the earth ... (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này) 

· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp 

· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;
   The old are often very hard in their moving

· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles. 

· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg 

· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children 

· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:
   There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.

· Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner:
   We ate breakfast at 8 am this morning.

Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể: 
   The dinner that you invited me last week were delecious.

· Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:
   Students go to school everyday.
   The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng "the".
   Students go to the school for a class party.
   The doctor left the hospital for lunch.

Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điển hình

Có "The" 

Không "The" 

+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều):
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

+ Trước tên các dãy núi:
The Rocky Mountains

+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới:
The earth, the moon

+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng:
The University of Florida

+ The + số thứ tự + danh từ:
The third chapter.

+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá:
The Korean War (=> The Vietnamese economy)

+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain):
The United States, The Central African Republic

+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo:
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii

+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử:
The Constitution, The Magna Carta

+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số:
the Indians

+ Trước tên các môn học cụ thể:
The Solid matter Physics

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó:
The violin is difficult to play
Who is that on the piano

+ Trước tên một hồ:
Lake Geneva

+ Trước tên một ngọn núi:
Mount Vesuvius

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao:
Venus, Mars

+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng:
Stetson University

+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm:
Chapter three, Word War One

+ Trước tên các nước chỉ có một từ:
China, France, Venezuela, Vietnam

+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:
New Zealand, North Korean, France

+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Europe, Florida

+ Trước tên bất kì môn thể thao nào:
baseball, basketball

+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt):
freedom, happiness

+ Trước tên các môn học nói chung:
mathematics

+ Trước tên các ngày lễ, tết:
Christmas, Thanksgiving

+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..):
To perform jazz on trumpet and piano

Cách sử dụng another và other

Hai từ này thường gây nhầm lẫn. 

Dùng với danh từ đếm được

Dùng với danh từ không đếm được

· an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).
another pencil = one more pencil

· the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.
the other pencil = the last pencil present

Không dùng

· Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).
other pencils = some more pencils

· The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.
the other pencils = all remaining pencils

· Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set).
other water = some more water

· The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.
the other water = the remaining water

· Anotherother là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều:

   I Don 't want this book. Please give me another.
   (another = any other book - not specific)

   I Don 't want this book. Please give me the other.
   (the other = the other book, specific)

   This chemical is poisonous. Others are poisonous too.
   (others = the other chemicals, not specific)

   I Don 't want these books. Please give me the others.
   (the others = the other books, specific)

· Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

   I Don 't want this book. Please give me another one.
   I don't want this book. Please give me the other one.
   This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.
   I don't want these books. Please give me the other ones.

· This hoặc that có thể dùng với one nhưng thesethose không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones:

   I don't want this book. I want that.

Cách sử dụng little, a little, few, a few

· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định).
   I have little money, not enough to buy groceries.

· A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để.
   I have a little money, enough to buy groceries

· Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định).
   I have few books, not enough for reference reading

· A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để.
   I have a few records, enough for listening.

· Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
   Are you ready in money. Yes, a little.

· Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.

Sở hữu cách

· The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho các đồ vật:
   The student's book,        The cat's legs.

· Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn "s" ở đuôi chỉ cần dùng dấu nháy ('):
   The students' book.

· Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu cách:
   The children's toys,         The people's willing

· Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu:
   Paul and Peter's room.

· Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn "s" ở đuôi có thể chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước:
   The boss' car = the boss 's car [bosiz]
   Agnes' house = Agnes 's [siz] house.

· Sở hữu cách cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ):
   The 1990s' events: những sự kiện của thập niên 90
   The 21st century's prospects.

· Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này thì người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách:
   The Autumn's leaf: chiếc lá của nàng thu.

· Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia:
   The Rockerfeller's oil products.
   China's food.

· Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu sở hữu:
   In a florist's
   At a hairdresser's
   Đặc biệt là các tiệm ăn với tên riêng: The Antonio's

· Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ:
   a stone's throw from ...(Cách nơi đâu một tầm đá ném).

 

Verb phrase (Ngữ động từ)

3. Verb phrase (ngữ động từ)

Như đã đề cập ở phần cấu trúc chung của câu, ngữ động từ tiếng Anh gồm có một động từ chính và một hoặc nhiều trợ động từ. Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính:

Quá khứ (Past)
Hiện tại (Present)
Tương lai (Future)

Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động.

3.1 Present tenses (các thời hiện tại)

3.1.1 Simple Present (thời hiện tại thường)

Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
        I walk to school every day. 

Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ  3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên: 
        He walks
        She watches TV 

Thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ... 

Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:

know
believe
hear
see
smell
wish

understand
hate
love
like
want
sound

have
need
appear
seem
taste
own 

Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:

They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)
Your cough sounds bad. (stative verb)
I walk to school every day. (habitual action)

3.1.2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)

Present Progressive

· Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.

· Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.

        The president is trying to contact his advisors now. (present time)
        We are flying to Paris next month. (future time)

· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.

know
believe
hear
see
smell
wish

understand
hate
love
like
want
sound

have
need
appear
seem
taste
own

Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn.

He has a lot of books.
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)
I think they will come in time.
I'm thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về) 

3.1.3 Present Perfect (thời hiện tại hoàn thành)

Present Perfect

Thời hiện tại hoàn thành dùng để:

(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
        John has traveled around the world. (We don't know when) 

(2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
        George has seen this movie three time. 

(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
        John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
     = John has lived in that house since 1984. (Giả sử hiện nay là 2004)

3.1.3.1 Cách dùng SINCE và FOR:

FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ...

SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ...

3.1.3.2 Cách dùng ALREADY và YET:

Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu. 

Already

We have already written our reports. 
We have written our reports already

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.

Yet

We haven't written our reports yet.
Have you written your reports yet

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.

Yet-after-have-has

        John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet.

3.1.3.3 Thời hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:

· Dùng với now that... (giờ đây khi mà...) 
        Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.

· Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ). Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
        So far the problem has not been resolved.

· Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu. 
        I have not seen him recently.

· Dùng với before đứng ở cuối câu. 
        I have seen him before

Xem thêm các động từ bất quy tắc

3.1.4 Present Perfect Progressive (thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Present Perfect Progressive

Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn. 
        John has been living in that house for 20 years. 
     = John has lived in that house for 20 years.

Phân biệt cách dùng giữa hai thời: 

Present Perfect 

Present Perfect Progressive 

Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt. 
       I've waited for you for half an hour. 
       (and now I stop waiting because you didn't come).

Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. 

    I've been waiting for you for half an hour. 
    (and now I'm still waiting, hoping that you'll come) 

3.2 Past tenses (các thời quá khứ)

3.2.1 Simple Past (thời quá khứ thường):

Subject + [verb in past tense (PI)] + ...

Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại). Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...

He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.

3.2.2 Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn):

Subject + {was / were} + [verb-ing] + ...

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:

(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang... thì bỗng...). Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:

Subject1 + Past Progressive + when + Subject2 + Simple Past

I was watching TV when she came home.
hoặc

When Subject1 + Simple Past, Subject2 + Past Progressive

When she came home, I was watching television.

(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

Subject1 + Past Progressive + while + Subject2 + Past Progressive

Martha was watching television while John was reading a book.
hoặc

While + Subject1 + Past Progressive + Subject2 + Past Progressive

While John was reading a book, Martha was watching television.

Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên:

While + Subject1 + Past Progressive + Subject2 + Simple Past

While John was reading a book, Martha watched television.

(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:

Martha was watching TV at seven o’clock last night.
What were you doing at one o’clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night.

3.2.3 Past Perfect (thời quá khứ hoàn thành):

Subject + had + [verb in participle] + ...

Thời quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:

Two action in past

Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.

3-pho-tu-chi-thoi-gian

Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

        The police came when the robber had gone away.

(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại.

        John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

3.2.4 Past Perfect Progressive (thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn):

Subject + had been + [verb-ing] + ...

Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thời quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay đổi. 

        John had been living in New York for ten years before he moved to VN.

Lưu ý: Thời này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.

3.3 Future tenses (các thời tương lai)

3.3.1 Simple Future (thời tương lai thường):

Subject + {will / shall} + [verb in simple form] + ...

Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau:

· Đưa ra đề nghị một cách lịch sự:
        Shall I take you coat?

· Dùng để mời người khác một cách lịch sự:
        Shall we go out for lunch?

· Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
        Shall we say : $ 50

· Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:
        All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.

Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này. Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.

3.3.2 Near Future (tương lai gần):

Subject + {am / is} + going to + [verb in simple form] + ...

Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường dùng với các phó từ dưới dạng: In a moment (lát nữa), at 2 o'clock this afternoon....
        We are going to have a reception in a moment
Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo như dự tính cho dù thời gian là tương lai xa.
        We are going to take a TOEFL test next year.
Ngày nay người ta thường dùng present progressive.

3.3.3 Future Progressive (thời tương lai tiếp diễn):

Subject + {will / shall} + be + [verb-ing] + ...

· Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
        At 8:00 am tomorrow morning we will be attending the lecture.
        Good luck with the exam! We will be thinking of you.
· Dùng kết hợp với present progressive khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy ra. Một ở hiện tại, còn một ở tương lai.
        Now we are learning English here, but by this time tomorrow we will be attending the meeting at the office.
· Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn).
        Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass-making at the same time next week.
· Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói).
        You will be hearing from my solicitor.
        I will be seeing you one of these days, I expect.
· Dự đoán cho tương lai:
        Don't phone now, they will be having dinner.
· Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác
        Will you be staying in here this evening? (ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ)

3.3.4 Future Perfect (thời tương lai hoàn thành):

Subject + {will / shall} + have + [verb in participle] + ...

Dùng để chỉ một hành động sẽ phải được hoàn tất ở vào một thời điểm nhất định trong tương lai. Nó thường được dùng với trạng từ chỉ thời gian dưới dạng: by the end of....., by the time + sentence

        We will have accomplished the English grammar course by the end of next week.
        By the time human being migrates to the moon, most of the people alive today will have died.

 

Cách học tiếng Anh

Nếu bạn đã từng đọc hết diễn đàn này đến diễn đàn khác để tìm những chia sẻ cách học tiếng anh hiệu quả hay đăng kí nhiều trung tâm ngoại ngữ mà vẫn không thấy mình tiến bộ…  Nếu bạn đã tốn nhiều thời gian và công sức mà vẫn không thể đạt được trình độ tiếng Anh như mong đợi… Có lẽ đã đến lúc bạn cần thay đổi cách học tiếng Anh của mình.

Học tiếng Anh bằng cách tập trung luyện phát âm

Rất nhiều người cho rằng họ không thể phát âm tốt vì họ không có điều kiện tiếp  xúc với người bản xứ hàng ngày, và một số lỗi phát âm cũng không thể khiến bạn gặp quá nhiều vấn đề.  Thực ra, nếu phát âm tốt, bạn có thể phân biệt các âm tốt hơn, và kĩ năng nghe của bạn cũng được cải thiện hơn. Khi mới tập phát âm, bạn thường có cảm giác mình không hiểu người bản xứ nói gì, và có thói quen nhìn xem từ đó được viết như thế nào. Chính thói quen này đã đánh lừa bạn. Ví dụ, bạn sẽ thấy rất nhiều người mới học tiếng Anh có thói quen đọc từ category thành ca-te-go-ry thay vì /ˈkatɪg(ə)ri/ hoặc technique được phát âm thành tếch-ních-que thay vì  /tɛkˈniːk/. Để phát âm chuẩn bạn cần loại bỏ yếu tố chữ viết, hãy nhắm mắt lại và thuần túy tập trung vào đôi tai mình để nhận diện âm thanh mà bạn nghe được, sau đó nhắc lại mà không cần quan tâm những từ đó được viết ra sao.

cach hoc tieng anh tap phat am

Xây dựng vốn từ như một đứa trẻ

Đã ai nói với bạn rằng  đọc những cuốn sách của thiếu nhi là một trong những cách học tiếng Anh rất thú vị và hiệu quả chưa? Các cuốn sách, truyện tranh, tạp chí dành cho trẻ em thường chứa những từ vựng và ngữ pháp hết sức đơn giản và cơ bản, cũng chính là hệ thống các từ vựng được sử dụng với cường độ và tần suất lớn nhất trong các cuộc hội thoại, thư điện tử thậm chí là trên sách báo của người bản ngữ. Tiếp cận với các từ vựng cơ bản này trong một thời gian dài, bạn sẽ nhận ra mình dần dần có khả năng nghe, hiểu, thậm chí tự tạo ra một đoạn văn có văn phong và lối viết rất gần với lối viết của người nước ngoài. Ngoài ra, đây cũng là cách học tiếng Anh thú vị và tự nhiên nhất, giúp bạn tránh được nhiều giờ nhàm chán học thuộc các từ mới hay làm bài tập để củng cố ngữ pháp.

cach hoc tieng anh tu vung

Tăng tính tương tác trong cách học tiếng Anh

Tính tương tác rất quan trọng khi học một ngoại ngữ nói chung và học tiếng Anh nói riêng, đặc biệt trong tiếng Anh giao tiếp. Bạn nên tìm những chatroom hoặc các hội nhóm trên forum liên lạc qua thư điện tử, webcam, tin nhắn… và trao đổi thông tin thường xuyên với họ. Đó có thể là các hội nhóm cùng chung sở thích, thói quen, địa vị xã hội… hoặc tốt hơn hết là các nhóm có cùng mục tiêu nâng cao khả năng tiếng Anh với bạn. Bạn sẽ ghi nhớ các từ vựng và ngữ pháp tốt hơn nếu sau đó bạn có thể chia sẻ chúng với những người khác. Bên  cạnh đó, bạn cũng có thể hình thành thói quen sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ thứ hai chứ không chỉ là những từ vựng, ngữ pháp khô khan trên lý thuyết nữa. Quan trọng nhất là bạn cần tinh thần học như những đứa trẻ, can đảm thử tất cả những từ vựng, ngữ pháp có thể diễn đạt được ý, không sợ sai.

cach hoc tieng anh tuong tac

Lựa chọn phương pháp học tiếng Anh phù hợp

Thực tế, mỗi người học ngoại ngữ thành công đều có những phương pháp và bí quyết của riêng mình. Có những phương pháp được áp dụng rộng rãi, nhưng hoàn toàn không hiệu quả với bạn, và ngược lại, có nhiều phương pháp được cho là kì quái nhưng lại giúp trình độ của bạn tăng lên đáng kể. Vì thế, hãy thử nhiều cách học tiếng Anh khác nhau và chọn cho mình một phương pháp học hiệu quả nhất.

Chúc bạn sớm chinh phục tiếng Anh để hoàn thành nhiều mục tiêu quan trọng khác của đời mình!

6 tháng tự học tiếng Anh

Bài note này mình tổng hợp lại toàn bộ các phương pháp và tài liệu mình đã chia sẻ từ trước tới nay cho việc tự học tiếng Anh. Vì rất chi tiết, nên các bạn lưu lại để dùng khi cần nhé.

Chào các bạn. Mình là Hoàng Ngọc Quỳnh Trước mình là dân khối A, lên Đại học tiếng Anh coi như con số O tròn trĩnh. Mình hiểu tâm lý các bạn sau nhiều năm học “có môn tiếng Anh” ở trường nhưng cảm giác như không biết gì, lúc nào cũng băn khoăn phải bắt đầu từ đâu, phải học cái gì. Miệt mài với cái laptop, Internet và đủ các phương pháp học, cuối cùng mình cũng giao tiếp tiếng Anh thành thạo. Mình muốn nói với các bạn 2 điều:

1. Giỏi tiếng Anh chắc chắn sẽ thay đổi cuộc đời bạn,

2. Ai cũng giỏi tiếng Anh được, không cần năng khiếu.

Trong note này mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách học và các tài liệu cần thiết cho việc tự học của các bạn.

Trước khi bắt đầu với chi tiết và đẩy đủ về Từ vựng - Phát âm cũng như 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết, mình xin cảnh báo với các bạn một vài điều như sau:

1. Bạn nào không định học nghiêm túc và kiên trì thì “dẹp” luôn, khỏi cần học cho phí tiền bạc thời gian ạ. Nếu bạn nghĩ mình khó có thể học đều đặn ít nhất 15 phút/ngày thì bạn nên xác định luôn là có học bao năm cũng vậy. Bạn cũng không cần phải đọc tiếp note này.

2. Các bạn nên xác định dành cho mình chỉ từ khoảng 6 tháng - 1 năm để học nếu muốn thành thạo 4 kỹ năng trên. Không nên mất cả chục năm cuộc đời cho tiếng Anh, trong khi còn bao nhiêu thứ khác cần học ạ.

Vậy có 2 điều trước khi bắt tay vào học: 1/ tự đặt cho mình mục tiêu và giới hạn thời gian; 2/ tự đưa bản thân mình vào khuôn khổ : KIÊN ĐỊNH VÀ KHÔNG TỪ BỎ.

Sẽ khó để duy trì 2 điều trên nếu bạn không duy trì được ĐỘNG LỰC. Mình sẽ bàn kỹ về cái này một chút trước khi chúng ta bắt đầu học, vì không có ĐỘNG LỰC chắc chắn bạn sẽ sớm BỎ CUỘC.

Để biết cách nắm bắt được ĐỘNG LỰC, trước hết bạn cần hiểu về nó. Có người nói chỉ cần có mục tiêu là có động lực. Điều này chưa đúng. Mọi người ai cũng biết tiếng Anh quan trọng thế nào. Bạn của mình tốt nghiệp Kinh tế Quốc dân loại giỏi vẫn không kiếm được việc cả năm trời, chỉ vì học ngành xuất nhập khẩu mà tiếng Anh thì chẳng giao tiếp nổi. Giờ nhiều bạn không có Toeic 400 500 trăm còn chẳng tốt nghiệp được Đại học. Đấy, mục tiêu to đùng luôn, mà không có tiếng Anh thì làm gì cũng khó. VẬY TẠI SAO CÁC BẠN VẪN KHÔNG CÓ ĐỘNG LỰC HỌC? Thực ra là có, rất lớn, khi nghĩ về mục tiêu lớn lao đó, các bạn học tiếng Anh ngấu nghiến, đi đăng ký lớp rồi download về một loạt các phần mềm học trên điện thoại, xong rồi thì, lớp học cũng chẳng chịu đến, mà phần mềm thì để mốc lên! Lý do là vì bạn chán, học cả tuần liền mà vẫn chưa thấy mình khá lên, học được từ nọ lại quên từ kia, chưa nói được, xem phim như vịt nghe sấm, mà cũng chẳng viết được gì hết. BẠN CHƯA THẤY KẾT QUẢ GÌ, VÀ BẠN NẢN, BẠN TỪ BỎ! Vậy điều quan trọng không phải là tạo động lực “dữ dội” trong một vài ngày xong lại nản, mà phải DUY TRÌ ĐƯỢC NÓ LIÊN TỤC. Theo mình bạn phải kết hợp tạo động lực đó từ môi trường ngoài (tạm thời) với từ bên trong (lâu dài) . Xin chia sẻ vài kinh nghiệm xương máu của mình như thế này ạ.

full_size

1. Động lực từ bên ngoài:

- Tới lớp tiếng Anh: Bạn nên tới một lớp học mà giáo viên và các học viên sử dụng càng nhiều tiếng Anh càng tốt. Đấy, lớp tiếng Anh có vai trò chủ yếu là hướng dẫn, tạo môi trường và động lực học vậy thôi!

- Tới Club nói tiếng Anh: Suốt năm 1 mình lọ mọ tìm mấy club tiêng Anh gần nhà, tuần đi 2 buổi, ở đó có mấy bạn nói tiếng Anh siêu lắm, mình thì bập bẹ tập nói, vì khó chịu nên cứ về nhà là suốt ngày lẩm bẩm tiếng Anh quyết nói cho bằng được à. Có rất nhiều Club Tiếng Anh đa số là free, ở đó bạn phải nghe các bạn khác “chém gió” tiếng Anh còn mình không nói được là về muốn học liền à :) Một tuần các bạn tham gia 1-2 lần là ổn.

- Tìm kiếm kết bạn với người nước ngoài: Bạn có thể ra khu vực nhiều người nước ngoài bắt chuyện kết bạn. Hoặc là, đơn giản hơn, tên Internet có nhiều group với website kết bạn với người nước ngoài lắm, bạn nên thử nhé. Tiếng Anh phải dùng được thì mới hứng thú, chứ cứ học xong để chết là chán ngay!

2. Động lực từ bên trong

Đây chính là cái khiến bạn duy trì việc học trong thời gian dài mà không từ bỏ. Để làm được điều này, bạn cần duy trì được cảm xúc tích cực với English, và thực sự biến tiếng Anh từ một TASK (Nhiệm vụ) thành một HOBBY (Sở thích, thú vui), vậy là mọi việc trở nên vô cùng đơn giản. VẬY CẦN LÀM GÌ ĐỂ BIẾN ENGLISH THÀNH MỘT THÚ VUI?

- Đọc thứ mình thích. Bạn thích Công nghệ? Sao không thử vào Google gõ từ khóa Technology Innovation? Bạn thích làm đẹp, thử gõ Beauty tips, lose weight, beautiful skin? Bạn thích sức khỏe, thử gõ health tips, nutrition tips? Bạn thích Sports, cars, music, animals, environment, vv. Bất cứ cái gì bạn thích, bạn gõ những từ khóa để đọc những thứ mình thích thôi! Dĩ nhiên là ban đầu sẽ hơi bị choáng ngợp bởi nhiều từ mới quá, nhưng bạn đọc cái bạn thích và sẽ không biết chán! Có thể bạn sẽ phải tra từ liên tục, nhưng dần dần lượng từ vựng sẽ tăng rất nhanh một cách bất ngờ, và chắc chắn bạn sẽ thấy thích tiếng Anh hơn! Ngoài ra, bạn thử mua về một số cuốn sách tiếng Anh hay báo, tạp chí theo đúng chủ đề đó, hoặc có thể đọc sách online cũng được, miễn là họ viết những gì bạn muốn đọc, và bằng tiếng Anh! Mình thì mình thích chủ đề sức khỏe, nên lên mạng suốt ngày đọc về health đủ kiểu, thấy từ vựng và kỹ năng đọc của mình nhờ đó mà tăng lên. Mình còn đăng ký email ở nhiều website sức khỏe khác nhau, ngày nào họ cũng gửi email về, toàn thứ mình quan tâm, nên mình đọc. Và vì có kết quả, nên mình càng hứng thú hơn.

- Nghe thứ mình thích. Mình thấy AUDIO BOOKS là cách học tiếng Anh thực sự tuyệt vời, vừa giúp bạn luyện nghe, học từ vựng trong ngữ cảnh với phát âm chuẩn. Vấn đề ở chỗ, hãy chọn cho mình những audio books theo đúng topic mà mình thích, khi nghe chắc chắn bạn sẽ bị cuốn đi và không biết mình đang hình thành tư duy English từ lúc nào, và yêu tiếng Anh từ lúc nào không hay! Ngày trước mình đọc truyện Cha Giàu cha nghèo bản tiếng Việt thấy thích, xong lọ mọ tìm audio bằng tiếng Anh, rồi suốt ngày mp3 ăn ngủ với mấy cái audio đó, đến mức suy nghĩ bằng tiếng Anh từ lúc nào rồi ấy, đến mơ cũng còn tự nhiên nói tiếng Anh!Ngoài ra, bạn nào thích vừa nhìn vừa nghe (visual learners), bạn nên xem video, về những gì bạn thích nhé! Youtube chính là nơi mình thấy mình xem hàng giờ không chán, đủ các thể loại từ âm nhạc tới khoa học! Mình thích âm nhạc, nên hay lên Youtube nghe mấy bài kèm lời, rồi dịch từ không hiểu ra. Còn nữa, mình hay xem TV series với phim hài Mỹ, tại mình xem đi xem lại không chán à. Phim Friends đó, xem tầm chục lần vẫn thấy hài. Rồi thì đủ các chương trình truyền hình thực tế (Master Chef, The Voice, American Idol,vv), mình thích ca nhạc nên cứ có The Voice là mình xem không chán.Đó, vậy là bạn bị cuốn theo tiếng Anh chứ không còn phải vật lộn ép mình học nữa. Cứ đọc, nghe, xem cái mình thích, lâu dần tự dưng từ vựng và các kỹ năng nó tự dưng lên, có kết quả là thích, là vui, là có hứng, là tiếp tục học. Vậy là mình học suốt 1 năm học thứ nhất và giao tiếp thành thạo rồi.

Nhìn chung là, nếu bạn khó khăn trong việc tạo động lực học tiếng Anh lâu dài, điều mấu chốt là hãy gác lại NHIỆM VỤ học, và băt đầu nghe, đọc, xem những thứ mình thích, bằng tiếng Anh. Đơn giản vậy thôi!

Okay, giờ chúng ta sẽ bàn chút xíu về MỤC TIÊU.

MỤC TIÊU của mỗi bạn có thể khác nhau, có bạn học chỉ để giao tiếp trong các tình huống thông dụng, có bạn cần thi Ielts, Toefl, Toeic, có bạn chỉ cần đọc hiểu tài liệu. Vậy trong thời gian 1 năm đó hãy phân bổ đều thời gian cho các thứ tự ưu tiên của mình, cho các đầu mục sau: TỪ VỰNG, PHÁT ÂM, NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT.

Sau đây mình sẽ nói chi tiết về từng phần trên, bao gồm cả phương pháp và tài liệu. Hy vọng các bạn sẽ có thể áp dụng phần nào vào việc học của mình.

OKAY, LET’S BEGIN!!!

I - PHÁT ÂM

Phát âm tiếng Anh cực kỳ quan trọng, đặc biệt cho các bạn đặt mục tiêu giao tiếp lên hàng đầu. Nếu phát âm đúng, bạn không chỉ nói hay hơn mà còn cải thiện đáng kể khả năng listening. Tuy nhiên, đa số các bạn không chú trọng hoặc không học đúng cách, nên phát âm “tương đối dở”. Dưới đây là các bước học, rất đầy đủ và chi tiết, dựa theo kinh nghiệm tự học phát âm của mình trong vòng 1 năm với đầy đủ tài liệu cho các bạn. Bạn nào đang lọ mọ học phát âm vui lòng đọc kỹ nhé.

1. IPA (International Phonetic Alphabet):

Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế, gồm 44 âm (sound) Mỗi âm tiết này có một kí hiệu riêng. Trong 44 âm tiết có 20 nguyên âm gồm 12 nguyên âm đơn (single vowels sounds), 8 nguyên âm đôi (diphthongs) và 24 phụ âm (consonants). Người ta dùng 44 âm tiết này để đánh vần và đọc các từ tiếng Anh (phiên âm). Các bạn luyện từng âm một. Tài liệu học các âm này gồm:

- ENGLISH PRONUNCIATION WORKSHOP của bác Paul Gruber: dạy các âm theo tiếng Anh Mỹ cực hay luôn. Các bạn xem video luyện theo trong khoảng 1 tuần là ổn. Có cả file pdf đính kèm và vietsub để chỗ nào không nghe ra thì xem lại cho chắc. Nguồn download đây nhé, bạn nhớ down tất cả về và lúc nào rảnh thì xem ngay nhé.

https://drive.google.com/folderview...

https://www.fshare.vn/file/4Y95MFZE...

- RACHEL ENGLISH: Học phát tiếng Anh Mỹ với chị này rất thú vị, rất cụ thể và cực kỳ hiệu quả. Các video của chị ấy làm chuyên về phát âm và đã rất nổi tiếng rồi, các bạn xem trên Youtube nhé.

https://www.youtube.com/user/rachel...

- BBC LEARNING ENGLISH: Học tiếng Anh Anh (British English) với các bạn thích nghe nói nghiêng về giọng Anh Anh. Trong giao diện mới, link để học phát âm đây nhé: http://www.bbc.co.uk/learningenglis...

- ELEMENTAL ENGLISH: Có giọng một chị nghe đáng yêu lắm, học theo video với xem transcript của chị ấy nhé. Link như sau:

- http://www.elementalenglish.com/cat...

- RPONUNCIAN: http://pronuncian.com/. Trang này cũng có phần luyện các âm rất cụ thể nhé.

2. HỌC TRỌNG ÂM (word stress và sentence stress)

- Word stress (trọng âm của từ): Một từ sẽ có thể có một hoặc nhiều âm tiết. Với một từ có hai âm tiết trở lên, ít nhất 1 âm tiết sẽ được stress (nhấn âm: làm cho âm đó mạnh hơn, âm lượng cao hơn). Sẽ có những nguyên tắc nhất định cho việc nhấn âm, các bạn có thể tham khảo tại đây: Quy tắc đánh dấu trọng âm. Tuy nhiên, những quy tắc này đúng với khoảng 70 - 80% từ thôi nhé. Bạn nên có 1 cuốn Notebook chép lại tất cả các từ mới mà bạn học được cách phát âm đúng, cuối ngày bỏ ra đọc đi đọc lại.

- Sentence stress (nhấn âm trong câu): Trong một câu rất dài, người bản ngữ sẽ chỉ nhấn vào những từ quan trọng nhất nói lên nội dung chính (content word/key word). Vì vậy, bạn cũng nên học cách nhấn vào các key word khi nói và bắt các key word khi nghe. Các từ key word này có thể bao gồm danh, động, tính, trạng, từ để hỏi, từ phủ định. Các từ chức năng (function word) như giới từ, mạo từ, quán từ, ect thì đọc lướt nhanh. Ví dụ: WE’LL DISCUSS THE PROJECT TOMORROW => Bạn chỉ cần nhấn vào các từ key word là DISCUSS, PROJECT VÀ TOMORROW thôi, mấy từ còn lại đọc lướt hết. Người bản ngữ họ toàn nói như vậy thôi, nếu bạn không học cách bắt key word thì thực sự sẽ rất khó có thể nghe được tiếng Anh.

Bạn nên học ̣stress tại: Elemental English, Rachel English, BBC Learning English (Hoặc bất cứ nguồn tài liệu nghe nào. Thực ra khi bạn học từ vựng, bạn học cách nhấn từ đó luôn; và khi bạn nghe bất cứ tài liệu gì, bạn nên chú ý vào việc nhấn vào key word trong câu luôn)

3. HỌC NỐI ÂM (Connected speech)

Hầu hết các âm tiếng Anh đều nối với nhau, nên cái này nó siêu quan trọng. Bạn mà không quen với nối âm là bạn không nghe được người bản ngữ nói gì đâu, cũng không xem được phim, các kênh truyền hình nước ngoài hay giao tiếp ở nước bản xứ. Mới học nối âm thì bạn tập nối phụ âm với nguyên âm trược, như là: get-out, stop-it, come-on, vv. Bạn mở những đoạn VOA Special English hay Spotlight English (www.spotlightenglish.com) (giọng Anh Mỹ), hoặc BBC 6 minute English (giọng Anh Anh) hoặc Sozoexchange: https://www.youtube.com/user/sozoex... => Nghe người ta nói vài lần sau đấy cứ tua đi tua lại và đọc theo thôi (dùng transcript bản pdf có trên website của họ, download về). Ngày bạn luyện đều đặn 30 phút, sau vài tháng bạn không chỉ phát âm đúng mà còn nói lưu loát và nghe tốt hơn nhiều. Mình chắc chắn đó <3 (Hồi mới học tiếng Anh mình toàn ngồi hàng giờ đọc theo cái VOA đó, nên giờ muốn phát âm sai cũng khó)

4. HỌC NGỮ ĐIỆU (Intonation)

Tiếng Anh cũng như âm nhạc vậy, có các pitch khác nhau, có nốt cao nốt thấp, up and down, down and up => và bạn cần quen với điều này khi nghe tiếng Anh bản ngữ và nên áp dụng dần cho speaking. Bạn tập nói 1 2 3 4 5 từ nốt thấp đến nốt cao xem? rồi thử nói đà - đa - đá, đá - đa - đà.. Tiếng Anh nói như vậy đó, để nói có ngữ điệu hay bạn cần tập nhiều, tốt nhất là luyện nghe theo phim rồi bắt chước. Bạn nên xem mấy series phim truyền hình hài như: Friends, How I met your mother, The Big Bang Theory có phụ đề English nhé. Dần dần bạn sẽ bắt chước được ngữ điệu của họ. Hoặc mới bắt đầu bạn nên học các Basic English Conversations trên Youtube, hay xem ở mấy trang như: TWO MINUTE ENGLISH: http://twominenglish.com/, hoặc là EASY PACE LEARNING: www.easypacelearning.com

Ngoài ra, NGHE THẬT NHIỀU và bắt chước sẽ giúp các bạn cải thiện phát âm một cách dễ dàng và tự nhiên. Hoàn toàn không khó!

Okay, xong phần phát âm, giờ mình sang phần TỪ VỰNG.

II - TỪ VỰNG

Từ vựng là cái quyết định cho 4 kỹ năng khác. Nên nếu các bạn hỏi nên bắt đầu học tiếng Anh từ đâu, mình sẽ trả lời: BẮT ĐẦU BẰNG TỪ VỰNG. Vậy mình sẽ bắt đầu từ từ vựng, và kiên định như sau: mỗi ngày học đúng 5-10 từ mới + mỗi ngày học thêm các từ mới sẽ lại xem lại các từ cũ đã học. Vậy là sau 1 năm các bạn chắc chắn có 2500 từ vựng dùng được, cho cả 4 kỹ năng!

Cách tốt nhất để học từ vựng, theo mình là bằng việc đọc và nghe thật nhiều. READ, READ, READ. LISTEN, LISTEN, LISTEN. Bởi việc học từ vựng trong ngữ cảnh sẽ giúp các bạn nhớ lâu và dùng đúng ngữ cảnh, thay vì học một list từ vựng không biết sẽ được dùng vào tình huống nào.

Ngoài ra, khi cố gắng ghi nhớ 1 từ nào đó, cá nhân mình hay áp dụng trong các phương pháp dưới đây:

1. Liên tưởng âm thanh hình ảnh chuyển động

Với một số tự, bạn có thể đọc to lên và liên tưởng các âm của từ đó với các âm trong tiếng Việt hoặc âm tiếng Anh mà bạn đã biết + các hình ảnh càng hài hước càng tốt.

Ví dụ:

• museum (bảo tàng - mìu dí ừm) => milk - dí - ừm =>1 đứa cầm hộp sữa vào viện bảo tàng dí mũi vào vật trưng bày vừa gật gù “ừm ừm” => hình ảnh fun và dễ nhớ.

• satisfied (hài lòng) => xe - tít - fai => 1 đứa đi xe cười tít mắt vào vì lái bằng 5 (five) đầu ngón tay => hài lòng

Với nhiều từ khác, bạn có thể tưởng tượng hình ảnh, âm thanh, chuyển động trong lúc đọc to từ vựng lên (theo audio). Bạn dùng từ điển Lạc Việt, Lingoes hay Oxford (cài đặt về máy) hoặc dùng từ điển online tratu.soha.vn hoặc 6.vndict.net => các loại từ điển có audio để vừa nhìn nghĩa, phiên âm lại vừa có âm thanh. Bạn đọc theo 10 - 20 lần. Vừa đọc bạn vừa tưởng tượng hình ảnh liên quan đến từ đó.

Ví dụ: các động từ cut (cắt),run (chạy), fall (rơi), fly (bay), approach (tiến lại), expand (mở rộng), ect. Các bạn vừa đọc vừa tưởng tượng hình ảnh và âm thanh + chuyển động trong đầu trong lúc đọc to từ lên.Tính từ happy (hạnh phúc), sad (buồn), bored (chán), crazy (điên rồ), intelligent (thông minh), extraordinary (bất thường), ect => tưởng tượng ra một nét mặt và một trạng thái cảm xúc đi kèm.

2. Google

Bạn google từ ra một loạt hình ảnh và các bài báo, cố gắng xem và đọc càng nhiều càng tốt.

Ví dụ: bạn thử tra từ intelligent => 243.000.000 kết quả tìm kiếm, có ngay phần giải thích bên dưới:

in•tel•li•gent

inˈteləjənt/

- adjective

- having or showing intelligence, especially of a high level.

- synonyms: clever, bright, brilliant, quick-witted, quick on the uptake, smart,canny, astute, intuitive, insightful, perceptive

Rồi, giờ click vào 1 bài báo bất kỳ có tiêu đề bạn quan tâm (dành cho các bạn có lượng từ vựng kha khá, bạn nào mới học từ vựng có thể bỏ qua bước này). Thử click vào bài: Common traits of intelligent people => Đọc, đọc, đọc. Đọc lướt hoặc đọc kỹ tùy bạn, miễn là mình nhớ nghĩa của từ đó trong một bối cảnh. Ngoài ra, bạn còn học được nhiều từ khác nữa.

Tiếp tục click vào phần hình ảnh, oh wow, rất nhiều hình ảnh thú vị+ quotes hay. Bạn cứ click và xem càng nhiều càng tốt nhé.

3. Flashcard

Cách này khá hiệu quả, mà không mất thời gian lắm. Mỗi ngày bạn làm 5 flashcard với những từ khó thôi, tránh nản.

- Flashcard: 1 tấm bìa cứng 2 mặt: 1 mặt từ vựng, cách phát âm, hình ảnh + 1 mặt nghĩa, đặt câu.

Có những phần set up sẵn cái flashcard này. Bạn check trang quizlet.com hoặc memrise.com nhé, ở đó có những chương trình cài sẵn làm flashcard, có thể làm online rất đơn giản.

4. Học từ vựng theo kiểu người Do Thái

“Luyện siêu trí nhớ từ vựng” là điều mà người ta hay nói về phương pháp này.

Phương pháp này là cách lồng ghép các cụm từ của các ngôn ngữ khác nhau. Với người Việt,mình sẽ lồng ghép các cụm từ tiếng Anh đã biết và các cụm tiếng Việt (mà mình chưa biết cụm từ tiếng Anh là gì), sau đó nghe bản gốc và nói to các cụm tiếng Việt thành tiếng Anh. Sau khoảng 10 phút bạn sẽ nhớ ít nhất 5 cụm từ mới.

Ví dụ:

Một đoạn hội thoại lồng ghép tiếng Anh và Việt như sau:

This is hộp thư thoại of Jaxtina English Center. I will không có ở văn phòng all week at một hội nghị giáo viên. If it is một tình huống khẩn cấp, please call trợ lý giáo vụ của tôi Ms. Linda theo số máy lẻ 218. Ms. Linda will phụ trách all of công việc hàng ngày của tôi until I’m trở lại văn phòng this weekend. If you need my các câu trả lời cá nhân before the end of the week, đừng ngại gửi cho tôi an email at jaxtinaenglish@gmail.com. I’ll trả lời cho you sớm nhất có thể. Thank you.

Sau đó, bạn học các cụm từ như sau:

- Hộp thư thoại - the voice mail

- Không có ở văn phòng - be out of the office

- Hội nghị (họp) giáo viên - a teachers’ conference

- Một tình huống khẩn cấp - an emergency

- Trợ lý giáo vụ của tôi - my teaching assistant

- Theo số máy lẻ - at extension

- Phụ trách - take care of

- Các công việc hàng ngày của tôi - my daily works

- Trở lại văn phòng - back in the office

- Các câu trả lời cá nhân - personal responses

- Đừng ngại gửi tôi - feel free to send me

- Trả lời cho - reply to

- Sớm nhất có thể - as soon as possible

Và mình vẫn phải nhấn mạnh lại: học từ vựng hiệu quả nhất là qua ĐỌC VÀ NGHE NHỮNG THỨ MÌNH THÍCH. Ngoài ra, để ghi nhớ từ, các bạn có thể áp dụng những tip bên trên. Hãy nhớ là bạn luôn ghi chép lại để không bị quên những từ đã học nhé. Bạn có thể học 50 - 100 từ một ngày (như mình ngày mới học tiếng Anh). Tuy nhiên, mình nghĩ bạn nên học từ từ để còn sử dụng, mỗi ngày 5 – 10 từ mới thôi nhé.

Và điều không thể thiếu sau khi học từ mới là gì nhỉ? Thực hành luôn!

Okay, giờ chúng ta sang phần NGHE-NÓI.

III - NGHE TIẾNG ANH THẾ NÀO?

Ở một môi trường không bản ngữ như Việt Nam, cộng với việc đa số mọi người đều ít khi sử dụng tiếng Anh, bạn sẽ thấy kỹ năng nghe tiếng Anh cực khó. Bạn buộc phải tự tạo môi trường nghe cho mình: TV, radio, Internet, etc. Nếu bạn đã cố tạo môi trường nghe rồi, nhưng vấn thấy khó nghe khi giao tiếp với người bản ngữ, thường nguyên nhân sẽ là:

- Phát âm đang sai quá nhiều.

- Nghe nguồn tài liệu quá khó

- Nghe chưa đủ nhiều hoặc chỉ nghe thụ động.

Vậy học nghe tiếng Anh thế nào và nên dùng tài liệu gì?

Nghe có 2 kiểu: nghe chủ động và nghe thụ động:

+ Nghe thụ động: tức là chỉ nghe cho não quen với âm, từ vựng, ngữ điệu, vv mà không buộc phải hiểu. Bạn có thể để các chương trình tiếng Anh chạy cả ngày, như BBC, CNN, Discovery Channel, Youtube videos, Talk shows, Movies, ect.

Nghe thụ động như thế nào?

Bạn tranh thủ lúc rảnh như trước khi đi ngủ, vừa mới thức dậy, hay đang tập thể dục, lái xe, vv, bất cứ lúc nào bạn rảnh, cắm tai nghe vào và nghe bất cứ tài liệu tiếng Anh nào, không cần quan tâm nhiều đến nội dung, không cần hiểu hết ý, để đầu óc thư giãn cho ngấm dần những ngữ điệu, cách nói tự nhiên. Khi đã ngấm dần ngữ điệu, phát âm chuẩn thì việc nghe cũng trở nên dễ dàng hơn. Bạn nên nghe thụ động khoảng 30 phút/ngày, và thời điểm tốt nhất là buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi mới ngủ dậy - thời điểm dễ ngấm tiếng Anh nhất. Tài liệu thì rất nhiều, bạn có thể tham khảo một số nguồn bên dưới.

+ Nghe chủ động: tức là lắng nghe, nghe để hiểu, để nhớ, để áp dụng vào tính huống tương tự, để nói, viết, đọc. => Nếu muốn trình độ nghe thực sự lên bắt buộc phải học theo cách này, với mọi trình độ.

VẬY PHẢI NGHE CHỦ ĐỘNG THẾ NÀO CHO ĐÚNG CÁCH???

Đây là kinh nghiệm cá nhân của mình, các bạn có thể áp dụng các bước sau:

BƯỚC 1: Tìm 1 phần nghe thuộc chủ đề mình yêu thích: thể thao, âm nhạc, điện ảnh, du lịch, ẩm thực, vv. Nguyên tắc là: tài liệu nghe không quá khó, không quá dễ - hiểu được khoảng 70-80%. Gợi ý: các bạn download mấy bộ này về:

1. Learning Practice Through Dictation: Bao gồm 40 phần chia làm 8 chủ đề, mỗi phần bao gồm 5 bài tập dựa trên 1 bài đọc duy nhất, đó có thể là 1 cuộc đối thoại, độc thoại hay 1 bài văn xuôi liên tục.

2. Effortless English:Phương pháp này tập trung nhiều vào kỹ năng nghe, khi khả năng nghe của được nâng cao thì khả năng nói cũng tốt hơn. Học nghe theo kiểu một đứa trẻ, và khi tiếng Anh trở nên quen thuộc, bạn sẽ nói ra một cách tự nhiên mà không cần dịch các câu trong đầu từ Việt sang Anh.

3. Learn English Via Listening: Các bài audio được chia thành năm mức độ từ dễ đến khó, bạn chọn trình độ phù hợp với mình. Người trình bày nói bằng giọng Bắc Mỹ hoặc Anh.

4. Tactics for listening: Bộ này dài hơn, bạn nào chăm chỉ thích thì mình gửi link sau nhé. Nhiều tài liệu quá cũng không tốt, học mấy cái trên kia là được rồi.

Nếu bạn nghe tiếng Anh khá khá rồi, thì nghe trên:

CNN Student News: http://edition.cnn.com/studentnews,

Discovery Channel: https://www.youtube.com/user/Discov...

ELLLO: http://elllo.org/

SPOTLIGHT ENGLISH: http://spotlightenglish.com/

- BƯỚC 2: Chỉ nghe và cố gắng nắm ý chính, sau tự mình nói lại các ý chính bằng tiếng Anh. Đại loại là bạn chỉ cần nói được: mục đích, nhân vật, địa điểm, thời gian, sự kiện diễn tra trong bài nghe thôi. Bước nói này quan trọng, vì tạo áp lực cho bạn nghe phải nhớ được ý.

- BƯỚC 3: Nghe và chép chính tả. Vừa cho cả bài chạy vừa chép thật nhanh các key words. Nhớ là chỉ viết lại các key words. Nếu bài dài bạn có thể vừa pause vừa chép.

- BƯỚC 4: Nghe và xem transcript. Sau đó tra nghĩa của từ mới, cách đọc chuẩn (tra từ điển audio nhé), xem cấu trúc mới (search trên google), lấy bút highlight note lại từ mới và dịch hết nghĩa của bài.

- BƯỚC 5: nghe và đọc theo ít nhất 3 – 5 lần. Chú ý bắt chước cả giọng và ngữ điệu-

- BƯỚC 6: Đọc lại và thu âm bài đọc của mình, mang ra so sánh với file gốc xem phát âm sai chỗ nào để sửa. Bạn nào chăm thì làm bước này, không thì bỏ qua, tránh nản.

- BƯỚC 7: Lưu file nghe dưới dạng mp3, cho vào điện thoại hay máy nghe nhạc, nghe lại liên tục nhiều lần trong ít nhất 1 tuần đến khi nào gần thuộc thì thôi. Sau đó thỉnh thoảng mang ra nghe lại. Từ vựng đã note lại, ghi vào 1 cuốn notebook nhỏ, lúc rảnh nhìn qua.

=> Làm liên tục hàng ngày trong 2 - 3 tháng, nâng dần độ khó của tài liệu nghe => khả năng nghe của bạn chắc chắn sẽ thực sự khá hơn, không giống như việc bạn nghe tiếng Anh kiểu cưỡi ngựa xem hoa hàng năm trời và xem các chương trình của nước ngoài vẫn không hiểu gì.

Ngoài ra, có một điều cực kỳ quan trọng bổ trợ cho kỹ năng nghe là việc học đúng phát âm, và trau dồi từ vựng hàng ngày. Mỗi ngày học thêm 5 từ mới, tức là bạn có thể tăng dần độ khó của các nguồn tài liệu nghe lên một chút. Mỗi ngày luyện 15 phút phát âm, học cách phát âm chuẩn, học nhấn trọng âm, nối âm và đúng ngữ điệu tự nhiên, bạn cũng đã làm cho việc nghe English trở nên nhẹ nhàng hơn. Các bạn có thể quay lại phần bên trên về học phát âm và từ vựng nếu vẫn băn khoăn nhé ;)

IV - NÓI TIẾNG ANH THẾ NÀO?

Kỹ năng nói tiếng Anh tưởng khó nhưng mà dễ, chỉ cần các bạn học đúng cách và luyện tập là được. Mình sẽ nói vài điều về nguyên tắc học nói Tiếng Anh như sau:

- Bắt đầu học từ những từ vựng đơn giản để nghe nói. Trừ khi mình học nghiên cứu, còn lại chỉ cần học 500 từ vựng cơ bản là giao tiếp cơ bản được rồi. Nhớ là học để dùng, không phải học để đấy.

- Học cụm từ và các cấu trúc câu đơn giản. Ví dụ: I'm gonna do st, I'm used to doing st, I'm afraid that, would you like to, ect. Phần các cấu trúc câu đơn giản này để thực hành nói, bạn chỉ việc học bằng cách đặt rất nhiều câu đơn giản với cấu trúc đó, và áp dụng mọi lúc trong cuộc sống hàng ngày.

=> Bạn có thể học trên trang talkenglish.com nhé, họ có rất nhiều cấu trúc câu như vậy kèm nhiều câu ví dụ đơn giản, và cả các conversation theo các topics khác nhau có hội thoại và audio, chỉ việc click vào nghe rồi đọc theo. Bạn nhớ phải note lại các cụm từ và cấu trúc mới học được nhé, lúc rảnh mang ra xem và đọc lại. Ngoài ra học được cấu trúc gì mới là áp dụng ngay, ít nhất trong 1 tuần cố gắng lặp lại để nhớ sâu luôn.

- Thay vì nói tiếng Anh kiểu tiếng Việt, mình học các lối nói đúng văn phong người Anh, Mỹ. Ví dụ: hey there, what's up? - nothing much, I'm chilling. Đa số học sinh của mình không biết phản xạ thế nào với câu what's up ( vậy các bạn học ngữ pháp cao siêu để làm gì?). => các bạn mới học tiếng Anh nên luyện phản xạ qua việc nghe và bắt chước các câu đơn giản. Bạn tham khảo các tài liệu luyện nghe nói phản xạ sau:

FULL LUYỆN NGHE NÓI PHẢN XẠ:

https://drive.google.com/open?id=0B...

(Bạn có thể tham khảo các nguồn tài liệu ở phần luyện nghe bên trên. HỌC NÓI LUÔN CÙNG LÚC VỚI HỌC NGHE)

Ngoài ra, có một cách rất hay để luyện phản xạ nghe nói là HỌC TIẾNG ANH QUA PHIM, dành cho các bạn trình độ trung bình trở lên. Mình sẽ đi sâu vào cách học này. Các bước và các bộ phim nên xem ở bên dưới ạ.

CÁC BƯỚC HỌC QUA PHIM?

Đầu tiên dĩ nhiên là bạn nên chọn 1 bộ phim thú vị hợp với sở thích của bạn. Cái này bạn có thể đọc qua nội dung phim, hay tham khảo IMDB Rating và các comment trước. Chọn được bộ phim rồi thì làm các bước sau:

Bước 1: Google tìm tên bộ phim + script ( ví dụ mình tìm: 500 days of Summer Script ) Đọc trước script (kịch bản), không hiểu thì tra từ cho hiểu đã; hoặc là: vừa xem vừa check script cho tiết kiệm thời gian (với bạn mà từ vựng và kỹ năng nghe đã khá rồi)

Bước 2: xem phim có phụ đề tiếng Anh cho đến phần mình đã dịch script. Nhớ là xem đến đâu hiểu đến đó.

Bước 3: Xem phim lại một lần nữa mà không có phụ đề, từ nào nghe k rõ nghe lại vài lần, vẫn không nhớ ra thì mở lại script xem lại

Bước 4: Xem lại lần cuối. Lần này đảm bảo bạn nghe và hiểu hết nội dung đến từng câu chữ Luyện nói theo. Nếu họ nói nhanh quá bạn thì dùng phần mềm VLC hay KMPlayer có nút chỉnh Speed, chỉnh cho tốc độ xuống theo tốc độ nói của bạn (khoảng 0.5-0.8) để nói theo cho kịp, quen rồi thì chỉnh về tốc độ chuẩn, bắt chước lại lần nữa, hoặc có thể thì vài lần nữa (bắt chước càng nhiều lần càng tốt), đảm bảo câu thoại phản xạ được từ miệng mình luôn trong tình huông tương tự.

Các bạn nên tới lớp, câu lạc bộ hoặc tìm 1 bạn để thực hành nói cùng, chủ yếu là để mình lặp lại những câu đã học. Hoặc các bạn có thể tự làm điều đó 1 mình, nghĩ câu tiếng Anh trong đầu và nói ra miệng (Nghe có vẻ hơi tự kỷ, như hồi mình học tiếng Anh, nhưng lại cực kỳ tiết kiệm thời gian và hiệu quả).

Có một nghiên cứu nói rằng nếu bạn thuộc lòng 500 câu, bạn có thể nói tiếng Anh lưu loát. Nếu bạn thuộc lòng 5.000 câu, bạn có thể viết tiểu thuyết. Hiện tại, có hơn 3 triệu người Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản học theo triết lý này! Vậy nên, nói tiếng Anh không hề khó!

Okay, vậy xong Phát âm, Từ Vựng, Nghe Nói, giờ còn Đọc, Viết!

V - LUYỆN ĐỌC TIẾNG ANH?

Để đọc tiếng Anh tốt, dù đọc lướt lấy thông tin hay đọc kỹ phân tích sâu thì bạn cần có 3 điều:

- Từ vựng => Quay lại phần học từ vựng bên trên (Mình cũng có nói, đọc nhiều giúp nâng cao từ vựng, và giờ việc bạn có lượng từ vựng tốt sẽ giúp việc đọc nhẹ nhàng hơn)

- Ngữ pháp: Bạn cần nắm chắc ngữ pháp nếu muốn đọc hiểu nhanh và không sai ý.

- Tốc độ: thậm chí bạn có nhiều từ vựng nhưng có thể đọc vẫn chậm. Để tăng tốc độ đọc bạn cần luyện đọc hàng ngày, mỗi ngày ít nhất 15 phút. Có 1 điều khiến các bạn đọc chậm là khi đọc các bạn không tập trung và đọc đi đọc lại.

Có thể cải thiện tốc độ đọc: 1/đọc báo hàng ngày, đọc lướt lấy ý chính và đọc kỹ lấy thông tin chỗ bạn quan tâm. Bạn có thể download các app của BBC, CNN hay bất cứ báo tiếng Anh nào về điện thoại. Khi đọc bạn kéo thật nhanh và không nhìn lại. 2/ Đọc sách. Khi đọc bạn dùng 1 tờ giấy vừa đọc vừa che lại dòng mình vừa đọc để bạn vừa tập trung vừa đọc liên tục mà không nhìn lại. 3/Làm thử các đề thi đọc hiểu tiếng Anh khó (Ielts chẳng hạn), mỗi ngày vài đề, set timing và cố gắng đọc cũng như trả lời câu hỏi thật nhanh.

TÀI LIỆU LUYỆN ĐỌC?

1. Breaking News English – Speed Reading (Tăng kỹ năng đọc nhanh)

Một hộp vuông chạy nội dung của một đoạn văn ngắn giúp cho các bạn tập trung vào phần đọc và luyện khả năng đọc nhanh dần.

http://www.breakingnewsenglish.com/...

2. ESL Lounge

Tập hợp rất nhiều bài đọc hiểu ở các trình độ khác nhau có đi kèm các câu hỏi bên dưới. Các bạn chọn phần trình độ hợp với mình và luyện đọc nhé.

http://www.esolcourses.com/content/...

3. English Online

Web này cũng tổng hợp các bài luyện đọc với đầy đủ từ vựng kèm giải thích cho mọi chủ đề khác nhau. Rất hay nhé.

http://www.english-online.at/

TRUYỆN TIẾNG ANH

1. Bộ Oxford Bookworms Library

Học từ bằng cách đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh, có cả tranh minh họa. Ngoài ra, còn giúp bạn lập trình khả năng suy nghĩ bằng tiếng Anh, giúp tăng cả khả năng nói viết một cách tự nhiên.

Link download: https://www.fshare.vn/file/TYHWDSAQ...

2. Seri truyện kinh dị Goosebumps

Bộ truyện kinh dị này viết cho trẻ em theo lối viết ngắn gọn, dễ hiểu và lôi cuốn. Bạn thử xem nhé.

Link download

https://www.fshare.vn/file/TYHWDSAQDT

Còn phần cuối cùng, luyện viết tiếng Anh!

VI - HỌC VIẾT TIẾNG ANH THẾ NÀO?

Cũng giống các kỹ năng khác, bạn cần có đủ input (từ vựng, ngữ pháp) và đủ practice để có thể làm nó một cách dễ dàng.

- Từ vựng, ngữ pháp: các bạn xem lại mục trên nhé. Mình nhấn mạnh lại là cần đọc thật nhiều để tăng từ vựng và ngữ pháp

- Thực hành viết: các bạn có thể đi theo trình tự từ dễ tới khó như sau:

Bước 1: Copy

+ Nghe chép lại (luyện chép chính tả). Bạn có thể dùng bất cứ tài liệu luyện nghe nào bên trên (phù hợp với trình độ của mình), nghe chép toàn bộ và so sánh với transcript xem mình đang sử dụng từ và ngữ pháp sai như thế nào để sửa.

+ Đọc và chép lại: đọc những bài đọc ngắn và chép lại toàn bộ bài đọc, xem đi xem lại. Dần dần các expression và văn phong sẽ thành “của” bạn => bạn sẽ thấy việc viết ra một câu tiếng Anh chính xác dễ hơn rất nhiều (Thay vì dịch word by word từ Việt sang Anh rất lủng củng)

+ Làm bài tập ngữ pháp và chép lại: cách này nghe hơi “dở” nhưng cá nhân mình ngày mới học hay làm và thấy khá hay. Bạn vừa luyện được ngữ pháp, vừa học từ vựng cùng lúc.

Bước 2: Tập viết các loại câu khác nhau

+ Học 3 dạng câu đơn, phức, ghép. Tìm các bài tập về các dạng câu này và luyện viết thật nhiều

Bước 3: Tập viết đoạn văn ngắn

+ Học cách viết câu chủ đề

+ Phát triển ý: đưa ví dụ, giải thích

+ Học cách sử dụng các từ nối một cách linh hoạt

=> Đảm bảo đoạn văn mang tính logic và mạch lạc.

Bước 4: Tùy vào mục đích luyện viết của bạn. Có thể bạn cần viết EMAIL cho công việc, hoặc luyện viết IELTS, hoặc viết BLOG, vv => Bạn tập trung vào các kỹ năng viết cần thiết cho mục đích đó

+ Viết email: Bạn vui lòng tham khảo note gần nhất của mình có hướng dẫn chi tiết cách viết email bằng tiếng Anh và các mẫu tham khảo nhé.

+ Viết Ielts: theo mình bạn nên học viết theo thầy Simon.

Ngoài ra, còn rất nhiều tài liệu luyện đọc và viết Ielts.

+ Viết blog: đọc thật nhiều các bài viết và luyện viết hàng ngày

Để viết tiếng Anh tốt nhất, bạn nên biến nó thành thói quen và thú vui. Bạn nên có một cuốn sổ note, viết mọi lúc mọi nơi có thể. Đặc biệt, bạn nào thích viết văn tự do (hay Nhật ký) có thể thay viết tiếng Việt bằng tiếng Anh, kỹ năng viết sẽ lên rất nhanh!

TRÊN ĐÂY LÀ TẤT CẢ NHỮNG GÌ MÌNH ĐÃ CHẮT LỌC VÀ TỔNG HỢP TRONG BẤY NĂM QUA (MỒ HÔI, TÂM HUYẾT ). Trước lúc bắt đầu viết Note này, mình thấy hơi lười, và hơi nản Nhưng khi viết xong, cảm thấy rất hạnh phúc Cũng giống như các bạn, có thể cảm thấy rất nản khi phải bắt đầu lại học tiếng Anh với bao nhiêu thứ Tuy nhiên, chúng ta cần vượt qua sự lười biếng của chính bản thân mình, để thực sự đạt được sự… thành thạo!

Bạn cứ nghĩ mà xem, khi bạn thành thạo tiếng Anh rồi, sẽ có bao nhiêu điều tốt đẹp và tươi mới hơn trong cuộc sống này?

Vậy nên, mình thực sự hy vọng các bạn sẽ cố gắng hơn những gì các bạn đang cố gắng ở thời điểm hiện tại. Mình sẽ luôn ở đây, và sẵn sàng giúp đỡ!.

Chúc các bạn học tốt!

Bài viết được trích từ note chia sẻ của chị Hoàng Ngọc Quỳnh (Co-founder at Jaxtina English)

Quy tắc đánh dấu trọng âm

1, Two-syllable words: Từ có hai âm tiết:

Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu, hoặc âm tiết cuối.

* Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ :

+) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2:

Ví dụ:

  • apPLY - có nguyên âm đôi
  • arRIVE- nguyên âm đôi
  • atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
  • asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm

+) Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1:

Ví dụ:

  • ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhé)
  • ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
  • Open
  • Equal

Lưu ý, rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiều hơn): ví dụ như HOnest, PERfect...

* Qui tắc cho DANH TỪ:

+) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu:

  • MOney
  • PROduct
  • LARlynx

+) Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:

  • balLOON
  • deSIGN
  • esTATE

2, Three-syllable words: Những từ có 3 âm tiết:

Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ:

+) Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối:

Ví dụ:

  • enterTAIN
  • resuRECT

+) Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa, nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.

Như vậy đối với từ có 3 âm tiết, chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, xét từ âm tiết cuối lên đầu.

Có thể từ có hai âm tiết dài, thì chúng ta xét từ âm tiết cuối lên và lấy cái đầu tiên gặp (Chài, nói thế này có dễ hiểu không ta?)

Qui tắc đối với DANH TỪ:

Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối lên nhé

+) Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG được nhấn

+) Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi thì nhấn vào âm tiết thứ 2:

Ví dụ:

poTAto

diSASter

+) Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1 (Cái này lạ àh nghe, hơi bất qui tắc một tý):

Ví dụ: QUANtity

Đối với danh từ có 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường được nhấn

Đó là đối với simple words, còn đối với complex words thì khó khăn hơn vì hầu hết chúng ta đều phải nhớ máy móc.

* Complex words được chia thành hai loại: Từ tiếp ngữ (là những từ được tạo thành từ từ gốc thêm tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ) và Từ ghép (là những từ do hai hay nhiều từ ghép lại thành, ví dụ như armchair...)

Tiếp vĩ ngữ (Suffixes)

1. Trọng âm nằm ở phần tiếp vĩ ngữ: Đối với các từ gốc(sterm) mang các vĩ ngữ sau đây, thì trọng âm nằm chính ở phần vĩ ngữ đó:

  • _ain (chỉ dành cho động từ) như entertain, ascertain
  • _ee như employee, refugee
  • _eer như volunteer, mountaineer
  • _ese như journalese, Portugese
  • _ette như cigarette, launderette
  • _esque như picturesque, unique

2. Tiếp vĩ ngữ không ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau đây, khi nằm trong từ gốc thì không ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ gốc đó, có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ, trọng âm nằm ở đâu, thì bây giờ nó vẫn ở đấy

  • _able : comfortable, reliable....
  • _age : anchorage...
  • _ al: refusal
  • _en : widen
  • _ful : beautifful ...
  • _ing :amazing ...
  • _like : birdlike ...
  • _less : powerless ...
  • _ly: lovely, huriedly....
  • _ment: punishment...
  • _ness: happpiness
  • _ous: dangerous
  • _fy: glorify
  • _wise : otherwise
  • _y(tính từ hay danh từ) : funny
  • _ ish (tính từ) : childish, foolish ...(Riêng đối với động từ có từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish, replenish)

Còn một số tiếp vĩ ngữ là _ance; _ant; _ary thì cách xác định: Trọng âm của từ luôn ở từ gốc, nhưng khôg có cách xác định rõ là âm tiết nào, nó tuỳ thuộc vào các nguyên âm của từ gốc đó, căn cứ vào qui tắc dành cho simple words rồi xác định là được thôi

3. Đốì với tiếp đầu ngữ (Prefixes) thì chúng ta không có qui tắc cụ thể, do tác dụng của nó đối với âm gốc không đồng đều, độc lập và không tiên đoán được. Do vậy, các bạn phải học máy móc thôi, không có cách nào khác!

4. Từ ghép:

  • Đối với từ ghép gồm hai loại danh từ thì nhấn vào âm tiết đầu: typewriter; suitcase; teacup; sunrise
  • Đối với từ ghép có tính từ ở đầu, còn cuối là từ kết thúc bằng _ed, nhấn vào âm tiết đầu của từ cuối: ví dụ như bad-TEMpered
  • Đối với từ ghép có tiếng đầu là con số thì nhấn vào tiếng sau:three-WHEEler
  • Từ ghép đóng vai trò là trạng ngữ thì nhấn vần sau: down-STEAM(hạ lưu)
  • Từ ghép đóng vai trò là động từ nhưng tiếng đầu là trạng ngữ thì ta nhấn âm sau: down-GRATE(hạ bệ ) ; ill-TREAT(ngược đãi, hành hạ)

5. Đối với các cặp từ loại:

Có nghĩa là các cặp từ có 2 âm tiết (có khoảng vài chục cặp thôi các bạn), chính tả giống hệt nhau nhưng khác nhau về từ loại (danh từ, động từ, tính từ) thì dẫn đến vị trí nhấn âm cũng khác nhau.

Quy tắc cho các cặp từ này là: động từ thì trọng âm vào âm tiết thứ 2 còn danh từ hay tính từ thì trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

absTRACT (v)

ABStract

Google Science Fair

Audio


Transcript


Voice 1 

Welcome to Spotlight. I’m Anne Muir.

Voice 2 

And I’m Joshua Leo. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1 

A girl pulls the outer skin, or peel, from a fruit. It is a long yellow banana. She adds the banana peel to a chemical. Then she boils it and mixes it up. The girl adds some more chemicals and other substances. Then she puts the mixture into a pan. She bakes it in a hot oven until it is hard. This is Elif Bilgen from Turkey. She is 16 years old. And she is making banana peels into plastic.

Voice 2 

Bilgen worked to produce plastic without creating waste and pollution. Her efforts had a good result. Bilgen’s banana peel plastic won an award from Scientific American magazine. The prize for earning this award was 50,000 US dollars. Now Bilgen’s banana peel plastic is also in another competition. She is one of hundreds of competitors in the Google Science Fair. This worldwide competition is for young people who love science. They want to use science to make the world a better place. Today’s Spotlight is on the Google Science Fair.

Voice 3 

"Science fairs help students to explore their dreams and interests through science. Our company was established on an experiment. We firmly believe that science can change the world."

Voice 1

These are the words of Tom Oliveri. He is the Director of Product Marketing for the computer software company Google. Google noticed that there are many young people who like science. Teenagers often think about the world in a different way than adults do.  They have lots of new ideas. Google wanted to encourage these teenagers. Google also wanted to use these good ideas to help the world. So in 2011 they created the Google Science Fair.

Voice 2 

The Google Science Fair is an online competition. It is for teenagers between the ages of 13 and 18. To enter, a teenager must have an idea for a science experiment. She says what she thinks will happen in the experiment. Then the teenager performs the experiment. Finally, she writes about her results in a report. She publishes all of this on a special Google website.

Voice 1 

Teenagers publish their ideas and experience on the Google Science Fair website. And they learn from each other by reading each others’ ideas. Anyone can go to the Google Science Fair website. There they can see the experiments in this year’s competition. People can also learn from the projects from past years.

Voice 2 

One of the finalists in 2012 was Sakhiwe Shongwe from Swaziland. He was 14 years old at the time. He explained in a Google Science Fair video:

Voice 4 

“I am interested in getting knowledge and understanding how things work. If you have knowledge, you can have more influence on the things around you. I see the Google Science Fair as a step to prove to the community that even someone as young as me can make a difference.”

Voice 1 

Shongwe worked with his friend Bonkhe Mahlalela to make a difference in their community. They saw that in Swaziland people were not able to grow enough food. The soil was not fertile. The weather was often very dry. So Shongwe and Mahlalela discovered a way to grow vegetables with very little soil. They created a liquid made from chicken waste. The liquid acted as a fertilizer to help plants grow. People could use this liquid to grow more food.

Voice 2 

Another Google Science Fair Finalist was Harine Ravichandran. She is from India and was 16 years old during the competition. Ravichandran saw that her grandparents’ village did not have regular electrical power. So she designed a regulator for her grandparents’ village. This machine stores electricity. With the regulator, the village could have electricity all day long. Ravichandran says in a video:

Voice 5 

“I love science because it gives answers to most of my questions. I have always wondered about how things around me work and why they work in a particular way. I am convinced that the solutions to a more stable sustainable future are simple and within our grasp. What is missing is not the intelligence but the intent – the desire to change things.”

Voice 1 

The Google Science Fair was established because of a love of science. But it is also a competition.  A team of expert scientists judge all the experiments. The judges choose 15 projects. These are the finalists in the competition. Then, the public votes online for their favourite science project. This gets even more young people involved in science. Finally, all the finalists come together for a celebration. A group of famous science and technology experts choose a winner.

Voice 2 

The winners receive many prizes. The top prize is a trip to the Galapagos Islands. All the finalists win scholarship money to study more about science. They also win an internship - a chance to work and learn at a company that uses science and technology. But the main point of the Google Science Fair is not to win awards. Finalist Elif Bilgen tells Scientific American magazine:

Voice 6 

“For me, winning means that my project has the possibility to be a solution. It is a solution to the increasing pollution problems caused by oil-based plastic. It also means that I have started the process of changing the world. That makes me feel like a winner already.”

Voice 1 

The teenagers look at very important problems. They also find very good solutions! Plastic from bananas. Electricity that people can depend on - even far away from cities. A way to grow more food in poor soil. The Google Science Fair is an example of how young people can help improve the world. Catherine Wong from the USA is a Google Science Fair finalist. She helped make a video about the Google Science Fair. In it she explains why the competition will continue to be exciting:

Voice 7

“This is where the cool things are happening. Science is a field where you do not just predict the future. You can come up with the test ideas that might just be the future. We can find things out. We can discover things. We can build things and we can make a difference.”

Voice 2 

The writer of this program was Rena Dam. The producer was Nick Mangeolles. The voices you heard were from the United Kingdom and the United States. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Google Science Fair.’

Voice 1 

You can also leave your comments on our website. Or you can email us at radio@radioenglish.net. You can also find us on Facebook - just search for spotlightradio. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

(Get our app for Android or for Apple devices. Let us know how you like it and write a review!)

Coffee Pod Problems

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Liz Waid.

Voice 2  

And I’m Adam Navis. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

It seems like a normal day at the office. But suddenly, the day turns frightening. People in the office hear shouting and crashes. They feel the ground shake. Then, a huge creature comes. It is taller than the office building. It is made of small, plastic containers. The creature comes with ships from outer space. The ships are shooting the plastic containers at the city. They are destroying it.

Voice 2  

This story is from a short internet film called “Kill the K-Cup.” The huge creature was made of K-Cups. K-Cups are small, plastic pod containers. They contain dry, fresh coffee. K-cups are just one kind of coffee pod. But there are many different kinds. People put coffee pods into a special machine. In less than one minute, the machine fills a cup with hot coffee. Coffee pods are fast and easy. More and more people are using them everywhere in the world. But many people believe that they harm the earth. Today’s Spotlight is on coffee pods.

Voice 1  

Coffee pods have become extremely popular around the world. For example, from 2009 to 2014, sales of coffee pod machines in Asia increased by 300 percent. In Singapore, sales increased by 600 percent!

Voice 2  

So why do people like coffee pods so much? One reason is that they are fast. But they are also fresh. Another popular kind of coffee is instant coffee. People mix it with hot water to make coffee quickly. But many people do not like the taste of instant coffee because they like fresh coffee better. Coffee pods make fresh cups of coffee almost as quickly as instant coffee.

Voice 1  

Coffee pods can also waste less coffee. When people make fresh coffee the usual way, they usually use a coffee pot. Coffee pots make a few cups of coffee at a time. Often people do not drink all of the coffee from the pot. They throw the extra coffee away. This wastes water. By using less coffee and less water, coffee pods can have a positive effect on the environment.

Voice 2  

But there is one major problem: the material waste. People use pods one single time. Then they throw them away. For example, the K-cup is one kind of coffee pod. In 2010, people bought three million K-Cups. In 2015, they bought nine billion. Many other companies also sell coffee pods. And their sales are also growing. Almost all of these coffee pods were thrown away.

Voice 1  

A used pod usually contains three different parts. First, there is the part the pod is made of. This is often made of complex plastic. Second, each pod usually has an aluminum top. Third, a used pod contains wet coffee remains. A person must take the time to separate the plastic, aluminum and coffee remains. Many people do not have the desire to do this. And even if a person does separate the parts, there are very few places that will recycle and process them.

Voice 2  

Many people are concerned by the waste that coffee pods create. The government of Hamburg, Germany made it illegal for government offices to spend money on coffee pods. Jan Dube is from the Hamburg Department of Environment and Energy. He said,

Voice 3  

“It is six grams of coffee that uses three grams of material. We in Hamburg thought these should not be bought with tax-payer money.”

Voice 1  

Remember the short film, “Kill the K-Cup”, from the beginning of this program? The “Kill the K-Cup” movement began in Canada with that internet film. The film quickly spread across social media and internet news sites. It seemed to make a real change. The year after the movement began, coffee pod sales decreased for the first time.

Voice 2  

Coffee pod makers are working to reduce waste. K-cups are the most popular kind of coffee pod in the United States. In 2016, the maker of K-Cup released pods that can be recycled. And they hope to have all their pods recyclable by 2020.

Voice 1  

Other coffee pod companies are also working to produce more earth-friendly coffee pods. Nespresso is the most popular kind of pod coffee in Europe and Asia. These pods are made from the metal aluminum. Nespresso has an international recycling program. They have recycling centers in 31 countries. But they cannot recycle all of the coffee pods they currently produce. Nespresso aims to be able to recycle all their pods by 2020.

Voice 2  

But some people are trying to find their own ways to reduce coffee pod waste. Tan Cheng Yen works for a railway building company in Malaysia. Her office bought a coffee pod machine. She tried to get people at her office to re-use the pods. But the second cup of coffee from the pod did not taste as good as the first. So they stopped re-using them. Tan Cheng told China Daily,

Voice 4  

“I can see there is a lot of waste. A lot of people would recycle if it could be easy.”

Voice 1  

If people really want to use coffee pod machines, they can also use re-usable pods. They can buy a pod to use again and again. People buy their own coffee and fill the pods. So far, re-useable pods are not nearly as popular as traditional pods.

Voice 2  

Coffee pods now seem to be a part of modern life. They are a fast way to get fresh coffee. There are many ways to make the pods more earth-friendly. But is that really the issue? Many people think it is more important to just make less waste. Doug Leblanc is a coffee shop owner. He is part of the “Kill the K-Cup” movement. He told the BBC,

Voice 5  

“In many ways we are making progress with the environment. But in some ways we are going back 20 or 30 years. Making coffee in plastic pods that go to waste? There are other ways to make coffee that are better and cause less damage to the environment.”

Voice 1  

What do you think about coffee pods? Do you use them? What do you think people or companies should do to reduce waste from coffee pods? Tell us what you think. You can leave a comment on our website or our Facebook page.

Voice 2  

The writer of this program was Jen Hawkins. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Coffee Pod Problems’.

Voice 1  

You can also get our programs delivered directly to your Android or Apple device. Just download our free official Spotlight English app. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Life in the Chernobyl Zone

Audio


Transcript


Voice 1 

Welcome to Spotlight. I’m Ryan Geertsma.

Voice 2 

And I’m Anne Muir. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand - no matter where in the world they live.

Voice 3

“You have got to go in spring. It is just full of trees and birds and insects. And it has accidentally become this huge wild, natural area. There is nothing like it. It is a completely special place. And most of it is just beautiful."

Voice 1 

Andrew Blackwell is a reporter. He writes about the environment. Here, he is telling the news organization NPR about a beautiful, wild place. But this place is also very dangerous. It is the Chernobyl exclusion zone. Today, this area is in the countries of Ukraine and Belarus. Many years ago the world’s largest nuclear accident happened here. But what has happened in this zone since the nuclear accident? How can it be so beautiful and yet so dangerous? Today’s Spotlight is on the Chernobyl exclusion zone.

Voice 2

In 1986 there was a terrible accident. There was an explosion at a nuclear power plant in the former Soviet Union. The Chernobyl power plant made energy using radioactive chemicals. Radiation is very dangerous. It destroys living things. People who are near radiation get radiation sickness. If it is serious, people die from radiation sickness. Some radiation sickness can be treated but it is still very painful. Radiation can also cause cancer. This can happen many years after the person has been near the radiation.

Voice 1 

The Chernobyl nuclear accident created a big cloud of radioactive dust. The radiation in this dust spread across Europe. But it was most dangerous in the area near the Chernobyl plant. So the government made the area around the power plant into an exclusion zone. They put a border around 1,000 square miles. This land had very high levels of radiation. It was not safe for people to live there. Four hundred thousand people left their homes. They could not take anything with them – everything was covered with radioactive chemicals.

Voice 2 

After the accident, people left the exclusion zone. But plants and animals stayed. No one knew what would happen. Many people thought the animals would die. Or the animals might have other health problems like cancer. Other people thought the plants and animals would grow strangely - with body parts that did not form correctly. Scientists have found some of these problems. But not as many as they expected.

Voice 1 

The power plant was near a city named Pripyat. All the people in this city left in 1986. But the city does not look empty. Pripyat is full of plants. Trees grow inside buildings and in the middle of the city square. Green branches cover buildings. Tree roots break through the roads. Colourful flowers grow wild. The town looks fresh and alive.

Voice 2

Plants are not the only things living in the exclusion zone. Birds build nests. Rivers are full of fish. Large animals like moose, bison and horses run freely. And in the empty towns and countryside there are many wolves. These wild animals look like dogs.

Voice 1 

But are these plants and animals in the zone healthy? After the Chernobyl accident the radioactive dust became part of the soil. The soil and water in the zone are full of radioactive chemicals. Plants use this soil and water to grow. So the chemicals enter the plants. Then, animals eat the plants and became full of radioactive chemicals too. Their organs and bones have radiation in them.

Voice 2 

Scientists come to the zone to study the area. They want to see how the radiation affects the plants and animals. One group of scientists studied the wolves. The television program PBS Nature explains why the wolves are so important:

Voice 4

“The state of the wolf population says a lot about the whole environmental area. Wolves are the top hunters here - they eat many other animals. So they can show us about the radioactivity across all of Chernobyl.”

Voice 1

Wolves eat many other animals. In the zone, this means that the wolves are eating animals full of radioactive chemicals. The scientists wanted to learn how this affects the wolves. So they followed the wolves. They looked at what they ate and where they lived. They found that the number of wolves in the zone is growing. The wolves are even having babies in the zone. In total, scientists found about 120 wolves in the zone.

Voice 2

Some scientists even think the zone may be a good place for wolves and other animals to live. There isradiation. But there are no people. Humans hunt, farm and mine. They build cities and put dams in rivers. This often decreases the population of animals and plants. Without people the plants and trees are growing very fast. In some areas, animal populations are also growing.

Voice 1 

Does this mean that the radioactive zone is a healthy place for animals to live? Scientists have different opinions about this. Professor Tim Mousseau of Canada leads a scientific research team. They study the environment in the zone. He says that the radiation makes it a difficult place for animals. He told the BBC:

Voice 5

"Many people come here expecting it to be like the moon. So when they see trees, and birds and a few animals, they are surprised. They think, 'Well maybe it is not so bad'.

But we are finding a big effect on the number of different animals in the zone. And these numbers are directly related to the level of radioactivity. In areas of high radiation there are only about half as many animals."

Voice 2 

Dr. Jim Smith has a different opinion. He has been studying Chernobyl for 20 years. Dr. Smith told the BBC that the damage to animals in the zone may not be so serious:

Voice 6

"Now the people have moved out the results are clear. Normal human activity did much more damage than the radiation left by the accident. Whether radiation is damaging wildlife in Chernobyl is still an open question."

Voice 1

The future for the wildlife in the zone is still not clear. Dr. Mousseau says it is important for people to know what happens in the Chernobyl exclusion zone. People can learn about the effects of radiation over many years. He told the BBC that scientists will continue to study this zone:

Voice 5 

"This place gives us the chance to do research that we cannot do anywhere else in the world. It is very important for us to do more of these studies. We will be back next spring."

Voice 2

The writer of this program was Rena Dam. The producer was Mark Drenth. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted and voiced by Spotlight. You can find our programs on the internet at www.radioenglish.net. This program is called ‘Life in the Chernobyl Zone’.

Voice 1 

We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

(Get our app for Android or for Apple devices. Let us know how you like it and write a review!)

Mạo từ

1. Định nghĩa mạo từ

Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a, an; người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được:

Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:

Mạo từ xác định (Definite article): the

Maọ từ bất định (Indefinite article): a, an

Maọ từ Zero (Zero article): thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea; people, clothes

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con chiếc).

2. Mạo từ bất định (Indefinite articles) - a, an

Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định). "an" dung cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm).

Ví dụ: a book, a table

an apple, an orange

- Đặc biệt một số từ "h" được đọc như nguyên âm.

Ví dụ: an hour, an honest man

3. Mạo từ xác định (Definite article)

3.1 Cách đọc

"the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm):

The egg the chair

The umbrellae the book

The được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:

The United Stated

The Europeans

The one-eyed man is the King of the blind.

The university

The được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có h không đọc:

The [di] hour (giờ)

The [di] honestman

The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước các danh từ bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:

Ví dụ: I have forgotten the [di:], er, er the [di:], er, check.

(tôi đã bỏ quên cái, à, à..., cái ngân phiếu rồi)

3.2 Một số nguyên tắc chung:

a/ The được dùng trước danh từ chỉ người , vật đã được xác định :

Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới. Khi nói ' Mother is in the garden' (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu. Chúng ta xem những ví dụ khác:

The Vietnamese often drink tea.
(Người Việt Nam thường uống trà nói chung)

We like the teas of Thai Nguyen.
(Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên)
(dùng the vì đang nói đến trà của Thái Nguyên)

I often have dinner early.
(bữa tối nói chung)

The dinner We had at that retaurant was awful.
(Bữa ăn tối chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó thật tồi tệ)

Butter is made from cream.
(Bơ được làm từ kem) - bơ nói chung

He likes the butter of France.
(Anh ta thích bơ của Pháp) - butter được xác định bởi từ France (N ư ớc ph áp

Pass me a pencil, please.
(Làm ơn chuyển cho tôi 1 cây bút chì) - cây nào cũng được.

b/ The dùng trước danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại

The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:

I hate the television.
( Tôi ghét chiếc tivi)

The whale is a mammal, not a fish.
(cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung)

Ở đây, the television, the whale không chỉ một cái điện thoại hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả máy điện thoại , tất cả cá voi trên trái đát này.

3.3 Những trường hợp đặc biệt

a/ Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng the:

Go to church: đi lễ ở Nhà thờ

go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục)

Go to market: đi chợ

go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

Go to school : đi học

go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

Go to bed : đi ngủ

go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

Go to prison : ở tù

go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

Sau đây là một số ví dụ tham khảo:

We go to church on Sundays
(chúng tôi đi xem lễ vào chủ nhật)

We go to the church to see her
(chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)

We often go to school early.
(chúng tôi thường đi học sớm)

My father often goes to the school to speak to our teachers.
(Bố tôi thường đến trường để nói chuyện với các thầy cô giáo của chúng tôi)

Jack went to bed early.
(Jack đã đi ngủ sớm)

Jack went to the bed to get the book.
(Jack đi đến giường lấy cuốn sách)

Trong khi, các từ dưới đây luôn đi với "the" :

cathedral (Nhà thờ lớn) office (văn phòng)

cinema (rạp chiếu bóng) theatre ( rạp hát)

Chú ý: Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, hòn đảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the":

b/ Các trường hợp dùng mạo từ the

1/ Dùng trong trường hợp mạo từ xác định: The + noun (noun được định nghĩa)

Ví dụ:

I want a boy and a cook the boy must be able to speak

A dog and a cat were traveling together, the cat looked black while the dog

2/ Một thứ cụ thể nhưng duy nhất (Một người, vật duy nhất tồn tại)

Ví dụ:

The earth goes around the sun.

The sun rises in the East.

3/ Khi một vật dùng tượng trưng cho cả loài

Ví dụ:

The horse is a noble animal

The dog is a faithful animal

4/ So sánh cực cấp

Ví dụ:

She is the most beautiful girl in this class

Paris is the biggest city in France

5/ Trước 1 tính từ được dùng làm danh từ để chỉ một lớp người và thường có nghĩa số nhiều.

Ví dụ:

The one-eyed man is the King of the blind.

The poor depend upon the rich.

6/ Dùng trong thành ngữ: BY THE (theo từng)

Ví dụ:

Beer is sold by the bottle.

Eggs are sold by the dozen.

7/ Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ (cả gia đình).

Ví dụ:

The Smiths always go fishing in the country on Sundays.

Do you know the Browns?

8/ Trước tên: rặng nú, song, quần đảo, vịnh, biển, đại dương , tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.

Ví dụ:

The Thai Binh river; the Philippines, the Times ...

9/ Trước danh từ về dân tộc tôn phái để chỉ toàn thể

Ví dụ:

The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans

The Catholics and the protestants believe in Christ

The Swiss; Dutch; the Abrabs

10/ Both, all, both, half, double + The + Noun

Notes:

All men must die (everyone)

All the men in this town are very lazy

11/ Dùng "the" trong Musical Instruments

The guitar (I could play the guitar when I was 6.),

The piano, The violin

12/ Khi sau danh từ đó có of

The history of England is interesting.

trong khi các môn học không có "the"

I learn English; He learns history at school.

Tính từ (Adjectives)

1. Định nghĩa

Tính từ là từ dùng để phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện.

2. Phân loại tính từ

Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

2.1 Tính từ phân loại theo vị trí

a. Tính từ đứng trước danh từ

a good pupil (một học sinh giỏi)

a strong man (một cậu bé khỏe mạnh)

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main ...

b. Tính từ đứng một mình, không cần bất kỳ danh từ nào đứng sau nó:

Ví dụ:

The boy is afraid.

The woman is asleep.

The girl is well.

She soldier looks ill.

Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:

an afraid boy

an asleep woman

a well woman

an ill soldier

Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:

A frightened woman

A sleeping boy

A healthy woman

A sick soldier

những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:

aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content

Ví dụ:

The hound seems afraid.

Is the girl awake or asleep?

2.2. Tính từ được phân loại theo công dụng

Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:

a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...

a large room

a charming woman

a new plane

a white pen

Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:

* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...

small smaller smallest

beautiful more beautiful the most beautiful

very old so hot extremely good

b. Tính từ chỉ số đếm:

bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..

c. Đối với các từ chỉ thị:

thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,

3. Vị trí của tính từ

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

a. Trước danh từ

a small house

an old woman

khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:

b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)

She is tired.

Jack is hungry.

John is very tall.

c. Sau danh từ

Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:

* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:

There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]

I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]

* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

The writer is both clever and wise.

The old man, poor but proud, refused my offer.

* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

The road is 5 kms long

A building is ten storeys high

* Khi tính từ ở dạng so sánh:

They have a house bigger than yours

The boys easiest to teach were in the classroom

* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

The glass broken yesterday was very expensive

* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:

The court asked the people involved

Look at the notes mentioned/indicated hereafter

4. Tính từ được dùng như danh từ

Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" di trước.

the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...

Ví dụ : The rich do not know how the poor live.

(the rich= rich people, the blind = blind people)

5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép

a. Định nghĩa

Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.

b. Cách viết

Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:

* thành một từ duy nhất:

life + long = lifelong

car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

c. Cấu tạo

Tính từ kép được tạo thành bởi:

v Danh từ + tính từ:

snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)

world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)

v Danh từ + phân từ

handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)

homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

v Phó từ + phân từ

never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)

well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

v Tính từ + tính từ

blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)

dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old.

A ten-storey building = The building has ten storeys.

A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

So sánh (Comparisons)

1. So sánh ngang/bằng nhau

Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm "as" vào trước và sau tính từ:

AS + adj/adv +AS

Ví dụ:

John is as tall as his father.

This box is as heavy as that one

2. So sánh hơn/kém

Hình thức so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than

Ví dụ:

You are teller than I am

John is tronger than his brother

The first problem is more difficul than the second

3. So sánh cực cấp

a. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).

John is the tallest in the class

That was the happiest day of my life.

Maria is the most beautiful in my class

Để chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The leats để chỉ mức độ kém nhất :

That film is the least interesting of all.

Tính từ gốc so sánh bậc hơn so sánh bậc nhất

Hot hotter hottest

Small smaller smallest

Tall taller tallest

Chú ý:

· Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:

Nice nicer nicest

Large larger largest

·Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:

Happy happier happiest

Easy easier easiest

Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:

Gay gayer gayest

Gray grayer grayest

·Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm , chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ẻ hoặc -est

Hot hotter hottest

Big bigger biggest

b. Thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :

Attracttive more attractive the most actractive

Beautiful more beautiful the most beautiful

4. Tính từ có hình thức so sánh đặc biệt

Tính từ gốc So sánh hơn kém So sánh cực cấp
good better best
well    
old older, elder oldest
bad worse worst
much    
many more most
little less least
far farther/further farthest/furthest

· Father dùng để chỉ khoảng cách (hình tượng):

Hue city is father from Hanoi than Vinh city is.

· Futher, ngoài việc dùng để chỉ khoảng cách, còn có nghĩa thêm nữa (trừu tượng):

I'll give you further details.

I would like to further study.

Please research it further.

5. Một số tính từ không dùng để so sánh

a. Không phải lúc nào tính từ/trạng từ cũng được dùng để so sánh - đó là những tính từ chỉ tính chất duy nhất/đơn nhất, chỉ kích thước hình học (mang tính quy tắc).

Ví dụ:

only; unique; square; round; perfect; extreme; just ...

Trạng từ - Phó từ (Adverbs)

1. Định nghĩa

Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.

2. Phân loại trạng từ

Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ...). Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ:

He runs fast

She dances badly

I can sing very well

Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ:

She speaks well English. [không đúng]

She speaks English well. [đúng]

I can play well the guitar. [không đúng]

I can play the guitar well. [đúng]

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ...). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? When do you want to do it? (Khi nào?)

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

I want to do the exercise now!

She came yesterday.

Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN? - How often do you visit your grandmother? (có thường .....?) và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động t từ chính:

Ví dụ:

John is always on time

He seldon works hard.

2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere...

Ví dụ:

I am standing here.

She went out.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa:

Ví dụ:

This food is very bad.

She speaks English too quickly for me to follow.

She can dance very beautifully.

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)

Ví dụ:

My children study rather little

The champion has won the prize twice.

2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how:

Ví dụ:

When are you going to take it?

Why didn't you go to school yesterday?

2.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ:

I remember the day when I met her on the beach.

This is the room where I was born.

3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc

Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ.

Ví dụ:

A hard worker works very hard.

A late student arrived late.

Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

Adjectives Adverbs
fast fast
only only
late late
pretty pretty
right right
short short
sound sound
hard hard
fair fair
even even
cheap cheap
early early
much much
little little

4. Cách hình thành trạng từ

Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có thể cách có thể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

Quick quickly

Kind kindly

Bad badly

Easy easily

5. Vị trí của trạng từ

Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".

Ví dụ:

She often says she visits her grandmother.
(Often bổ nghĩa cho "says")

She sayss he often visits her grandmother.
(Often bổ nghĩa cho "visits")

Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ).

Ví dụ:

We visited our grandmother yesterday.

I took the exams last week.

Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ:

Ví dụ:

He speaks English slowly.

He speaks English very fluently.

Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau:

Nơi chốn Cách thức Tần suất Thời gian
       
       

[Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]

Chủ ngữ

/động từ

Nơi chốn

/địa điểm

Cách thức

Tần suất

Thời gian

I went to Bankok by plane

Yesterday I walked to the library everyday

Last month he flew to London by jet plane once a week last year

Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely ... thường được đặt ở đầu mỗi câu.

Ví dụ:

Certainly, they will be here thislatr afternoon.

Luckily, she didn't live where the war broke out in 1914-1918.

6. Hình thức so sánh của trạng từ

Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.

Ví dụ:

He ran as fast as his close friend.

I've been waiting for her longer than you

Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép:

Ví dụ:

We are going more and more slowly.

He is working harder and harder.

Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi - ly (ending by - ly) sẽ được so sánh như tính từ đa (hai trở lên) tiết.

Quickly more quickly most quickly

Beautiful more beautifully most beatifully

Women in STEM Jobs

Audio


Transcript


Voice 1 

Welcome to Spotlight. I’m Colin Lowther.

Voice 2 

And I’m Liz Waid. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1      

It is January 2005. A man named Lawrence Summers was speaking at a conference. The conference was about women who work in science and engineering jobs. These kinds of jobs are called STEM jobs. STEM is the first letter of science, technology, engineering and math. It is a well-known fact that most of the people who work in STEM jobs are men.

Voice 2      

At the time of the conference, Summers was president of the famous Harvard University. His words made a lot of people very angry. Summers claimed that men were more highly skilled in math and science. He said that people should consider that genetics could be the reason more men than women are in STEM work. Some people were so angry at this comment that they walked out of the conference! The next day, media around the world were talking about Lawrence Summers' comments. It is true that fewer women than men have STEM work. But is genetics the reason? Could it be culture, or history? Are women able to be as good at STEM jobs as men? Today's Spotlight is on women and STEM careers.

Voice 1 

Almost every part of modern life involves technology and science. The global economy needs more and more people working in STEM jobs. The UN reports:

Voice 3 

"New ideas and improvements in STEM are very important. They are able to help achieve long-term development and the end of poverty."

Voice 2 

The UN reports that in the area of engineering, men are the majority in almost every country. They also report low global percentages of women studying computer science. The Elsevier Foundation is an international organization that supports women in STEM jobs. The foundation did research in countries in some of the world's largest economies. These included the US, Korea, India, and Europe. They found that less than 30% of women study STEM subjects. However, the problem is even more serious. In some countries, women are studying STEM subjects. But they do not take jobs in science, technology, engineering and math. Sophia Huyer is the Executive Director of the international organization Women in Global Science and Technology. She told the US News and World Report,

Voice 4

"Being able to get an education is not a solution all on its own."

Voice 1 

Women are half of the global work force. But less and less women are going into STEM jobs. Many different theories exist about why more men are in STEM careers. One of the most common is that women are less skilled in science, technology, engineering and math. Many people believe this. But Jo Boaler disagrees. Boaler is a math education professor at Stanford University. She told Stanford Press,

Voice 5 

"There is a huge belief that boys are better at math. This does not agree with the information we have. And yet people believe it. You go into schools and the children will tell you that."

Voice 2 

People also think that women do not choose STEM careers because of marriage and children. They say that STEM jobs are more demanding and difficult for people with family responsibilities. Often STEM jobs involve big projects. Employers commonly expect workers to leave behind everything else until the project is finished - even if they have to work in the middle of the night. Lawrence Summers also talked about this in his comments about why fewer women work in STEM. He said,

Voice 6 

"The best reason I can give is the general conflict between people's family desires and employers' desires for high power and high intensity."

Voice 1 

Also, many women say that they do not try to get STEM jobs because other people discourage them. Jennifer Selvidge is a student at Massachusetts Institute of Technology. This is one of the top schools for studying STEM subjects. She wrote in a Huffington Post blog,

Voice 7 

"I am an engineer, an honours student, and a woman. People have also told me hundreds of times that I do not deserve to be where I am."

Voice 2 

Many people believe that it is not fair that women do not have an equal chance to work in STEM jobs. So people around the world are trying to get more women into STEM careers. One way is by celebrating the achievement and raising the recognition of women in STEM careers. For example, the Elsevier Awards are given out by the World Academy of Sciences, the Elsevier Foundation, and the Organization for Women in Science for the Developing World. These awards go to women in science from the developing world.

Voice 1 

Eqbal Mohammed Abdu Dauqan is one Elsevier Award winner. Dauqan is from Yemen. She is the head of the medical laboratory science department at the Al-Saeed University in Taizz, Yemen. Dauqan told the Foundation,

Voice 8 

"My father is in engineering. My mother is a house-wife. But she was pushing me to finish my studies. My older sister is a doctor in geographic science. One cousin is an engineer."

Voice 2 

Elsevier award winners come from all over the world. But one thing that many of them share is a strong system of support. The women scientists say that they have support from husbands, children, parents, and extended families. David Ruth is the Executive Director of the Elsevier Foundation. He told US News and World Report,

Voice 9 

"You see a lot of women coming to get this award with their families. They have a support network. In parts of the world where gender is more of an issue, it takes more than one individual to be able to succeed."

Voice 1 

Women like Eqbal Mohammed Abdu Dauqan show that women can be very good at STEM careers. And more women are getting support from organizations like the Elsevier foundation. Hopefully this will result in more women in STEM jobs around the world. This would provide more equal employment for women. And it would help their families and communities.

Voice 2      

But it would also help science and technology. Women often have a different viewpoint and experience than men. They bring important skills to the STEM subjects. Maybe, with more women in STEM jobs, these quickly growing areas would improve even more!

Voice 1      

The writer of this program was Jen Hawkins. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, “Women in STEM Jobs."

Voice 2      

Tell us what you think about today’s program. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. And find us on Facebook - just search for Spotlight Radio. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye!

(Get our app for Android or for Apple devices. Let us know how you like it and write a review!)

Question:

Why do fewer women than men work in Science and Technology jobs?

The Internet’s Secret Job

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Liz Waid.

Voice 2  

And I’m Bruce Gulland. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

A woman is working on her computer. An image appears on her screen. It is not an image the woman wants to see. In it, a man is killing a dog. The woman quickly dismisses the image. Soon after, another image appears. This image is also difficult to look at. In it, two people are performing violent sexual acts. The woman dismisses this image too. Seeing these images is clearly difficult for the woman. But as she sits at her computer, the images continue to come. She will not turn the computer off or get up and walk away. She dislikes them, but looking at these images is part of her job. She is a content moderator.

Voice 2  

Many people work in a job like this. But people rarely think about the people doing these jobs. Today’s Spotlight is on the human cost of content moderation.

Voice 1  

Today, almost half of the world’s population uses the internet. People use it to share content like videos, images and ideas. The internet can be a wonderful thing. It can help connect people and spread understanding. But some people also use the internet in negative or illegal ways. This includes sharing violent or offensive things. This kind of content can frighten and disturb people. It can hurt people mentally. Sadly, there are a lot of things like this on the internet. How can people avoid seeing this terrible content?

Voice 2  

For many large online companies, content moderation solves this issue. Content moderation involves finding images and words that are criminal or violent. A content moderator decides what content is bad for people to see. Then they remove this disturbing content from websites. Computer programs perform some content moderation. But computers cannot always understand the difference between good and bad content. So, online companies employ people to do this work.

Voice 1  

But the policies and rules about content moderation are often held in secrecy. No one wants to talk about it, but everyone does it. An executive from a company that uses content moderators spoke to the New York Times. He did not share his name. But he said:

Voice 3  

“Online companies pay millions a year for content moderation. It provides some control over the internet, which for the most part is not controllable. If businesses do not do it their chance to make more money will completely disappear."

Voice 2  

Content moderators remove many different kinds of offensive content. This content may include violence, pornography, child abuse, animal abuse, or hateful images.  How does a moderator decide what should be deleted? Some of the decisions are simple. But others may be more difficult. They may change depending on the culture or a person’s beliefs. Dave Willner began working at Facebook in 2008. He told The Verge:

Voice 4  

“We were told to take down anything that makes you feel bad, that makes you feel bad in your stomach.”

Voice 1  

Seeing these terrible things has a cost. For example, a content moderator could see 100 terrible images or videos in a day. Seeing this many horrible images can be very bad for a person. Many moderators are not prepared to see so many terrible things. And it is a job that becomes more and more difficult over time. Rob is former moderator for YouTube. He tells Wired Magazine,

Voice 5  

“Everyone reaches their limit, usually between three to five months. You just think ‘What am I spending my day doing? This is horrible.’”

Voice 2  

Some content moderators develop mental problems. The stories and images that they see change how they think about the world. Some moderators become anxious or fearful. Other moderators become depressed. Rob experienced this. The videos he watched every day made him feel horrible. So he began to drink a lot of alcohol. This made him feel less emotional pain. But it did not really help. He tells Wired:

Voice 5  

“If someone made a video of violence against animals, they were usually the one who hurt the animal. That person was proud of it. And seeing it from the eyes of someone who was proud to do a horrible thing, not just a news report about it, it hurts you worse. It just gives you a much worse view of humanity.”

Voice 2  

Rob left his job after only a few months. He could not deal with what he had to see.

Voice 1  

In 2016, two content moderators accused the company Microsoft of not providing enough mental support for content moderators. Microsoft employed the two men for several years. During that time, the men saw many horrible things. The images and videos from their job invaded their private lives. One of the men was named Henry Soto. During his time at Microsoft, he saw many child pornography videos. These images of sexual acts including children affected Soto deeply. Now, he cannot even see his own son without thinking about them. Microsoft says that they employed a counselor to talk to Soto about his mental health. But Soto says that this was not enough.

Voice 2  

Many content moderators feel that companies do not treat them well. Many are from poor countries, and are not paid well. No one warns them of how difficult their jobs will be. Ben Wells is the lawyer representing Henry Soto against Microsoft. He told Al Jazeera why it is important for businesses to address these problems.

Voice 6  

“These internet service providers and tech companies make billions of dollars. But like a lot of products, there is a toxic by-product that comes as a result. And that toxic by-product needs to be managed. And the employees that work with that toxic by-product need to be protected.”

Voice 1  

Terrible content will always exist on the internet. So websites will continue to need content moderation. Making the internet safe for all people seems like a good policy. But who will make the content moderators safe? There seems to be no easy solution.

Voice 2  

What do you think? What kinds of support should businesses provide for content moderators? What is the best way to moderate content on the internet? Is content moderation necessary? You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on our Facebook page at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 1  

The writer of this programme was Dan Christmann. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted for this programme and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This programme is called “The Internet’s Secret Job”.

Voice 1  

Look for our free listening app in the Google Play store and in iTunes. We hope you can join us again for the next Spotlight programme. Goodbye.

Question:

What is the best way to keep terrible images and videos off the internet? Who should be responsible for keeping the internet safe for all people?

Christmas Cracker of Christmas Traditions

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Anne Muir.

Voice 2  

And I’m Adam Navis. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 3  

“Oh! You got the prize last time!”

Voice 4  

“Pull another cracker with me!”

Voice 1  

In England, near Christmastime, there is a table at the centre of the room. The table is ready for a special meal. There are plates, but no food. Instead there are thick paper tubes on the plates. Beautiful coloured paper covers the tubes. The ends of the paper are twisted and turned. People pull on the ends of the paper until there is a loud noise - a bang or a crack. Then the tube breaks open. Inside it, there are surprises and information. There is a paper hat, a funny poem, and a small gift. Everyone puts on a paper hat and reads the poems. This is a fun part of Christmas for many people.

Voice 2  

These tubes are called Christmas crackers. Today’s Spotlight program is a Christmas cracker programme. It is full of Christmas surprises and information. In it, we tell of Christmas traditions and their origins. Pull the cracker open with us!

Voice 1  

One of the most famous Christmas traditions is the Christmas tree. The most popular kind of Christmas tree is a fir tree. Some people use other trees, even plastic ones. People like to hang beautiful objects from the branches. In Denmark, people may hang sweet food on them. In China, people hang beautiful red paper and lights on their trees. In Brazil, people put small pieces of white cotton on the tree so it looks like it is covered in snow.

Voice 2  

No one knows how the tradition of hanging objects on a tree began. People have done this for thousands of years. One story says that the country of Latvia had the very first Christmas tree. There are records that the city of Riga had a Christmas tree in the year 1510. People say this tree had paper flowers on it, though no one really knows. However, it was in Germany that the modern idea of a Christmas tree became popular. From there it spread around the world. At first, Germans hung fruit on the tree. Later, they added candles to light the tree, and then glass balls.

Voice 1  

One common object to put on the top of a tree is a star. This tradition represents part of the Christian Christmas story. Christians believe that over 2,000 years ago a star appeared to tell of the birth of Jesus. This was the child promised to bring peace and hope to the whole world. And because he was born in the city of Bethlehem, his star is called the star of Bethlehem.

Voice 2  

The story goes that wise men from the east saw the star. They studied the night sky and stars. They knew that this star represented an important event — the birth of a new king. So they decided to follow the star. Their trip was a long one, and difficult. But finally they found the young Jesus in the town of Bethlehem. They gave him gifts. They worshiped him. The star had led them to this special king.

Voice 1  

In the streets of Manila, the Philippines, people celebrate the star of Bethlehem with lanterns - lights in protective cases. People spend hours making and designing them. They make them in many shapes and sizes. But the most popular shape is a star. People call these lanterns parols. They hang them along roads. They also hang them in their houses. They start hanging parols as early as September! Filipinos say they celebrate Christmas longer than any other country — from September to December.

Voice 2  

Many people celebrate Christmas Day on the 25th of December. But some people celebrate on a different day. In Ethiopia, people celebrate Christmas on the 7th of January. They call it ‘Ganna’. They do not eat the day before Ganna. Then on Ganna, they wake up very early. They must be ready for a church service at 4:00 in the morning. People wear traditional clothes called shammas. They are white with bright edges of colours. And children sometimes receive new clothes.

Voice 1  

In Mexico there is a different tradition for children. In some places children act the story of the holy family — the story of Mary, the mother of Jesus and her husband Joseph. Just before the birth of Jesus, his family needed a place to stay. They had travelled a far distance to the town of Bethlehem. Mary was very pregnant. Joseph tried to find a place where they could spend the night. But there was no room for them. Finally someone let them stay with the animals. Jesus was born in this low, poor place.

Voice 2  

For eight nights two Mexican children carry small statues of Mary and Joseph. They lead a parade of people from house to house. This is called the posada. At each house they sing songs. Then they ask for shelter. On the ninth night they will find a family to help them. The children place their statues in this family’s nativity scene. The nativity scene is an image of the night of Jesus’ birth. It contains statues of animals and people. People put these in their houses to remember the gift of love of Jesus’ birth.

Voice 1  

The Mexican children have one more exciting event left. They are waiting to hit the piñata. The piñata is made of thick paper. It is shaped like an animal or the Star of Bethlehem. Inside the piñata There are sugary sweets and small gifts. The adults put blindfolds on the children to cover their eyes. Then they turn the children around and around. The children do not know where the piñata is. But they try to find it. And then they hit it with sticks. Finally the piñata breaks open and the surprises fall out. The children run to get them.

Voice 2  

Around the world people celebrate Christmas in different ways. It is a day many wait for all year round. For many, it is a time of good feelings and time with family. For Christians, it is a time to remember the blessing of love and the gift of Jesus.

Voice 1  

Do you have a favorite Christmas tradition? Tell us what you think. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on Facebook at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 2

The writer of this program was Rachel Hobson. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Christmas Cracker of Christmas Traditions’.

Voice 1  

You can also get our programs delivered directly to your Android or Apple device through our free official Spotlight English app. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Question:

Do you celebrate Christmas? If you do not, what Christmas traditions have you heard of? If you do, what is your favorite Christmas tradition?

Energy from Human Waste

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Liz Waid.

Voice 2  

And I’m Colin Lowther. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

Leroy Mwasaru is 17 years old. He is attending a school in Western Kenya. Mwasaru loves it there. But there are problems. There are too many students in the school. To provide meals for students, the school cooks must spend many hours preparing food with wood stoves. These stoves produce a lot of smoke. The smoke can hurt their eyes and lungs. And recently, Mwasaru’s school has also had another problem. The school toilets have started leaking into the ground. This makes the water too dirty to drink. Many people are becoming sick. But in twenty thirteen Mwasaru found a solution. His solution solved both of these problems. Today’s Spotlight is making energy from human waste.

Voice 2  

Leroy Mwasaru’s solution was to build a human waste bioreactor. A bioreactor is a very large container that stores human waste. It also contains millions of microorganisms. These creatures are very small - too small even to see. They do not do very much on their own. But in a group they are very powerful. Microorganisms are able to break waste into smaller parts. But they also release an important gas in the process: methane. Many gas stoves burn methane gas. The bioreactor can bring the methane into the school’s kitchen, where the cooks work. The cooks can use methane to power their stoves. Then, the cooks do not have to breathe smoke. Mwasaru created a clean, safe energy source for his school. And, as long as there are students producing waste, the energy will not end! In an interview with CNN, Mwasaru said

Voice 3  

“There were some people who thought it would not work - the attitude was very negative. We created classes in the community and in the school. After that, people became more positive. With the gas, they do not have to spend time searching, and carrying wood. They are really happy about that.”

Voice 1  

Mwasaru’s bioreactor is an example of bioenergy. It is an alternative energy source. That is, it is different than energy sources that people normally use, like oil or coal. Most alternative energy is also renewable, like wind or solar energy. This way of making energy depends on natural forces that will not go away. As long as the wind blows or the sun shines, these renewable sources will create energy. Using human waste is also renewable. People’s bodies will always make it. So there will always be this kind of fuel.

Voice 2  

But bioenergy is different than other renewable sources. This is because it does more than just make energy. It also gets rid of the human waste. In many countries, human waste causes harm. In some places there are no toilets. Or the toilets do not store waste well. This waste gets into rivers and streams, and they become polluted. People who drink this water can become very sick. Millions of people die every year from dirty water. But bioenergy changes waste into something useful. It lets people USE their waste instead of polluting their environment.

Voice 1  

Most ways of making bioenergy are very similar. Almost all of them involve particular microorganisms. These organisms break down solid waste like feces. Some break down foods that can no longer be eaten. These microorganisms produce methane and other gases. Then people can use these gases to create energy. But bioenergy is about more than just cooking! Some people use bioenergy to operate vehicles. Others use the gas to make electricity.

Voice 2  

Another way to make bioenergy is called a Microbial Fuel Cell, or MFC. These fuel cells also contain microorganisms, and bacteria. The bacteria eat particular chemicals. But instead of releasing methane, they give off something even more valuable - electricity.

Voice 1  

One of the scientists developing this technology is Ioannis Ieropoulos. He is a professor at the Bristol Bioenergy centre in the United Kingdom. But the fuel cells he uses are very different than others. They do not use chemicals like other microbial fuel cells. Instead, they produce electricity from human urine! Urine is liquid human waste. It is mostly water. But it also contains urea. The bacteria in Ieropoulos’ fuel cells produce electricity from urea. This also cleans the urine. Ieropoulos told the BBC:

Voice 4  

“What comes out of the MFC is cleaner than the urine that went in. Chemically it is better balanced. People could use it as fertilizer, to help grow plants. The MFC lets us collect other chemicals too. Some are very useful, like the chemical phosphate.”

Voice 2  

In the beginning, Ieropoulos’ MFCs did not produce much electricity. But the technology is improving. And people can make it more easily. Many people in the world do not have electricity. The MFCs can provide an easy way to get it. In some places, this technology is already improving people’s lives.

Voice 1  

One organization that has a plan to use Microbial Fuel Cells is Oxfam. Oxfam is an organization that works with refugees. In many refugee camps, there is no electricity. Without electric lights, the camps get very dark at night. And it is sometimes dangerous for refugees to go to the toilet. Oxfam will use MFC technology to give the refugee camps electricity. With help from Ieropoulos, they have designed special toilets with lights in them. These lights are powered by the refugee’s waste. The refugees will be able see the toilets. So they will not hurt themselves, or be hurt by others at night. Oxfam will try out these special toilets in refugee camps in late 2016. Someday, with the electricity from more toilets, Oxfam hopes to light whole camps.

Voice 2  

Some people believe Bioenergy is the energy of the future. But others are not so sure. The technology is still very new. Scientists still need to make it better. It requires a lot of knowledge to make. And it costs a lot of money. But it could be a way to solve the problem of human waste. Bioenergy could help make the world cleaner for many people. And it can produce energy that will not harm the earth.

Voice 1  

Tell us what you think! Do you think bioenergy could work where you live? How much will people use bioenergy in the future? You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. And find us on Facebook at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 2  

The writer of this program was Dan Christmann. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Energy from Human Waste’.

Voice 1  

You can also get our programs delivered directly to your Android or Apple device through our free official Spotlight English app. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Question:

Where do you think people will get energy in the future? Do you think bioenergy will be a main source of energy?

Artificial Computer Intelligence

Audio


Transcript


Voice 1 

Welcome to Spotlight. I’m Robin Basselin.

Voice 2 

And I’m Ryan Geertsma. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1 

100 years ago, there were no computers. 35 years ago, some computers were so big that they filled a whole room. But just five years ago, a computer could fit into a person’s hand. And today, powerful computers are even smaller than that.

Voice 2 

Technology is always changing. And the rate at which it changes is always speeding up. Because of this exponential change, we can barely imagine what will happen next. But many scientists believe that soon computers will achieve artificial intelligence or AI. Computers can already solve difficult problems and complete complex processes - like driving a car or playing the game of chess. But intelligence includes much more than this. Intelligent beings know they are alive, they understand emotion and they are able to be creative. Many scientists believe computers will achieve this level of intelligence and more! Today's Spotlight is on the idea of Artificial Intelligence.

Voice 1 

Many scientists believe that the intelligence of computers will soon become even greater than the intelligence of humans. No one knows when or how it will happen. But some scientists who study the future of technology call this possible event – ‘The Singularity.’ A key part of achieving ‘The Singularity’ is the ability to create! Scientists believe that after singularity, computers will begin to design other new and more complex computers. Many people question if this could ever happen. But Stephen Hawking disagrees. He is an internationally famous scientist. In a speech, he said,

Voice 3 

"Very complex chemical molecules operate in humans to make them intelligent. So it seems to me that equally complex electronic processes can also make computers act in an intelligent way. And if they are intelligent, they may be able to design computers that have even greater complexity and intelligence."

Voice 2 

Many scientists call this process the "Intelligence Explosion." They believe AI computers will design more complex computers - at an increasing rate of speed. Many universities and scientists are studying this possibility. Organizations such as Oxford University's Future of Humanity Institute are trying to prepare humans for it. Scientists do not know what an intelligence explosion could look like. But many of them agree that the future of the human race will change - in ways we do not yet understand. At a scientific conference in 2006, scientist, Eli Yudkowsky, spoke about the huge effect of this change. He said,

Voice 4 

"Over and over again, intelligence has achieved things that once seemed impossible and even strange. And we are not talking about a jump like the one from hunting and gathering to the Internet... The intelligence explosion would be a much bigger jump. It could and probably will re-shape the whole world."

Voice 1 

Many scientists believe this future change will be positive. They say that computers will be able to solve problems that humans have never been able to solve - like poverty and disease. Many believe that humans will combine their bodies with computers to achieve greater abilities or longer life. Some even believe that people could defeat death by putting their brain and genetic information into a computer.

Voice 2 

Other scientists are concerned about the negative effects of the “Intelligence Explosion.” They worry about the danger of computer designed weapons. Computer expert and scientist Bill Joy wrote a story for Wired magazine about AI. In it, he explained that many nations already have weapons of mass destruction that can kill large groups of people. But he believes it will be even more dangerous after the “Intelligence Explosion.” He wrote,

Voice 5 

"I think it is fair to say that we are on the edge of perfecting extreme evil. This evil could spread past the possibilities of weapons of mass destruction."

Voice 1 

Other scientists think that it is not computer-designed weapons that are the main danger. They think the danger is the computers themselves. Many films in popular culture present this idea. They tell stories in which computers take over the world and destroy human life. This is an idea that many scientists take seriously. Daniel Dewey studies at Oxford University's Future of Humanity Institute. He told Motherboard online magazine,

Voice 6 

"Artificial intelligence could lead to the end of humanity, the continuous unequal treatment of humans, or other risks... If we understand the risks better, we can make better decisions to avoid them or decrease the damage."

Voice 2

Scientists disagree on what the future of AI could look like. But many agree that AI is possible. They believe computers can achieve human intelligence because they believe humans are completely physical beings. Hawking proposed that human brains and computers work in basically the same way. But can this be true? Are humans just the total of their molecular parts? And is brain power the only thing that defines human nature?

Voice 1 

John Searle would say no! Searle is a professor of Philosophy at the University of California, Berkley. He often argues with scientists about artificial intelligence. Searle believes that computers can never achieve human consciousness. He believes that humans know they are alive in a way that computers will never be able to. Scientists may create computers with programs that model consciousness. But Searle does not think this is the same thing as true consciousness.

Voice 2 

Many people would agree with Searle. They believe that there is something more to humans that cannot be re-produced. Many philosophies and religions teach that humans are both physical and spiritual beings. And it is this spiritual component that many people believe computers will never achieve.

Voice 1 

Genesis is the Jewish and Christian story of creation.  This story talks about the creation of humanity. It says:

Voice 7 

"Then God formed a person from the dust of the ground. He breathed into him the breath of life, so that he became a living being."

Voice 2 

This story of human origins shows how God created humans with close care and attention. It says that what makes us fully human is the breath of God. And it teaches that humans are more than a material collection of parts.

Voice 1 

Computers will continue to become more and more intelligent. They may even be able to do things that the human brain cannot do. But will they ever have true consciousness like humans do? Tell us what you think. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on Facebook at facebook.com/spotlightradio.

Voice 2 

The writer of this program was Jen Hawkins. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from United Kingdom and the United States. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Artificial Computer Intelligence’.

Voice 1 

We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye!

(Get our app for Android or for Apple devices. Let us know how you like it and write a review!)

Question:

Do you think computers will think for themselves, without people? Are you afraid of thinking computers? Why or why not?

Working to Advance African Women

Audio


Transcript


Voice 1 

Welcome to Spotlight. I’m Liz Waid.

Voice 2 

And I’m Colin Lowther. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1 

Taiwo Olayemi Elufioye is from Nigeria. In her country, she is an unusual woman. Half of women in Nigeria cannot read or write. But Elufioye has a very high level of education. Something else also makes her unusual. Elufioye is educated in the field of science. Elufioye is a chemist. She researches Nigerian plants. Through her work, she discovers possible new medicines. Elufioye hopes to use Nigerian plants to treat diseases such as malaria and cancer.

Voice 2 

In 2014, Elufioye won an award from the Elsevier Foundation. The Elsevier Foundation works to get more women into STEM jobs. The term STEM comes from the first letter of the words Science, Technology, Engineering, and Mathematics. STEM jobs are very important in our world. Many people think that the world would be a better place if more women worked in STEM jobs.

Voice 1 

Today's Spotlight is on another organization that works to help women in STEM careers. It is called Working to Advance African Women, or WAAW. WAAW wants to give girls like Taiwo Olayemi Elufioye a chance to succeed in STEM jobs.

Voice 2 

The founder of WAAW is a Nigerian woman named Unoma Okorafor. Okorafor started WAAW in 2007. At the time she was studying for her doctoral degree in computer and electrical engineering. Okorafor strongly believed that women can help make the communities in Africa better. She wanted to give women more power. She told the Daily Independent in Nigeria,

Voice 3 

"I feel very deeply about increasing female education. We all know that if you empower a girl, you empower a community. If you educate a girl, you educate a nation."

Voice 1 

The United Nations and the World Bank have studied women, education, and jobs. They found that women give 90 percent of the money they earn back into their community. And Okorafor believes that STEM jobs are the jobs of the future. Every year, more and more jobs are opening up in STEM fields. But around the world, fewer and fewer women are working in STEM jobs. Okorafor told The Guardian newspaper,

Voice 3 

"We need more women in science. Over 50% of the world is women. We want to make sure that girls think of science and technology as tools. Tools that will help them build real problem-solving in their communities."

Voice 2 

The WAAW organization uses three main ways to get more women in Africa into STEM careers: STEM camps, STEM cells, and STEM scholarships.

Voice 1 

STEM camps are for girls between the ages of 13 and 17. Ebele Agu is the Executive Director of WAAW. She told the news website New Telegraph,

Voice 4 

"We feel that this is the age where girls are making important choices about their jobs and careers. This is when we can have a lasting influence on the girls. We can also help them form relationships that will last throughout their careers."

Voice 2 

The camps happen every year, and they last for one week. WAAW targets girls from public schools. These girls have poor families. But the girls also show high skill levels in science. WAAW pays for them to attend the camps, by giving them financial scholarships. These girls probably would not develop STEM careers on their own.

Voice 1 

The STEM camp leaders ask girls about issues in their communities. Then they study scientific solutions to every-day problems. The camps look at things like traffic control technology, wind electricity, sun-powered cars, and waste removal. The girls learn about robotics and computer technology. Through this, they discover tools to change the situations around them. Okorafor told The Daily Independent,

Voice 3 

"We believe that these girls are more intelligent than many people believe and think. They can do so much more. We even give them university level material. We teach them as if they are university students. We teach them as if they are the ones who would go out and solve the problems."

Voice 2 

WAAW designs the camps to encourage girls to attend university. They also make room for fun activities, just like university. They include parties, swimming, sports, and films. They want the girls to experience what it is like to live at a university.

Voice 1 

Many of the girls do go to university. When they are there, they can lead STEM cells. These cells are the second main way that WAAW encourages women in STEM jobs. A STEM cell is a group of university students who reach out to girls in high school. The purpose is to encourage and train the girls to help them attend university in STEM subjects. WAAW has cells in nine different African countries. The cells started in 2013. And they have already affected 6,000 girls across Africa.

Voice 2 

The WAAW organization also gives scholarships to help girls study. These scholarships pay for the girls’ educations. When the girls are finished with their educations, WAAW hopes that the girls will help their home communities.

Voice 1 

WAAW believes that Africans can use local resources to improve their communities. And they want Africans to design ways to use STEM tools. Okorafor told the news website The Nation Online,

Voice 3 

"It is important that we Africans understand that we are the ones to help ourselves. Education is the key. Education is what empowers people. And technology is the fastest way to make our economy grow. If we want to be part of the global economy of the world, we have to decide to jump in. We cannot just use technology. We also have to create it and change it. That is important."

Voice 2 

WAAW thinks that women can be important for making change in Africa. Other organizations and governments around the world agree. Some of these give women more resources and training. For example, in India, the Anita Borg Institute gives job training tools to female engineering students.

Voice 1 

Other organizations encourage women by rewarding their work in STEM areas. Awards from places like the Elsevier Foundation help women. They tell the world about women like Taiwo Olayemi Elufioye. This supports other women in STEM jobs. It also encourages girls to work towards doing STEM jobs in the future.

Voice 2 

Do you know any women scientists? Do women in your country study STEM subjects? If so, do they get STEM jobs when they leave university? Do you think it is more difficult for women to work in science and technology in your country? Tell us what you think. You can leave your comments on our website.

Voice 1 

The writer of this program was Jen Hawkins. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, “Working to Advance African Women."

Voice 2 

We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

(Get our app for Android or for Apple devices. Let us know how you like it and write a review!)

Question:

What is the best way to encourage girls to study subjects like Science, Technology, Engineering, and Mathematics?

The World and Nuclear Weapons

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Colin Lowther.

Voice 2  

And I’m Liz Waid. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

On August 6, 1945 the United States dropped an atomic bomb on the city of Hiroshima, Japan. The bomb killed 80,000 people in just a few seconds. Three days later, the U.S. dropped another atomic bomb on the Japanese city of Nagasaki. More people were killed and the city was destroyed. But these bombs also released radiation. Radiation is poisonous to humans. In the weeks that followed, many thousands of people died.

Voice 2  

This was the only time in human history when atomic weapons were used in war. The result was terrible. This event changed human history. It changed how people thought about radiation and atomic weapons. But it did not stop countries from making more atomic bombs. And some countries continue to make even morepowerful bombs. Today’s Spotlight is on why some countries have atomic bombs, why other countries do not, and why these bombs exist.

Voice 1  

Atomic bombs are one kind of nuclear bomb. The other is called a hydrogen bomb. Both are very powerful and very deadly. The science of making a nuclear bomb is very complex. The technology costs a lot of money. Countries that have them keep secret the method of making a bomb. Even working with the material to make the bombs can be very, very dangerous.

Voice 2  

Scientists have been learning about nuclear energy since the early 1900s. People were excited about the power that nuclear energy provides. But when people learned about nuclear bombs, these weapons spread quickly. One reason for this was the political situation at the time. It was during the Cold War, from the end of World War II until about 1991. During this period, much of the world was afraid that war could happen again at any time. So the major powers in the world collected weapons, including nuclear bombs.

Voice 1

 There are only nine countries that have nuclear weapons. They are: Russia, the United States, China, India, Israel, France, North Korea, Pakistan and the United Kingdom. Most of these countries have between 80 and 300 bombs. But two countries have many more. Russia and the United States have over 5,000 bombs each. These bombs have enough power to destroy the whole planet.

Voice 2  

Other countries are trying to get nuclear weapons. In recent years both Iran and Syria have tried to develop nuclear weapons. But countries are not permitted to develop nuclear weapons whenever they want. This is because of the Treaty on the Non-Proliferation of Nuclear Weapons. This treaty bans countries from proliferating, or making and spreading, nuclear bombs. The countries of the United Nations agreed on this treaty in 1970. It states that nuclear power technology is for any country. But no new countries can develop nuclear weapons. And those countries that have nuclear weapons will try and destroy the weapons they have.

Voice 1  

This is why the United Nations tried to stop Iran from creating a nuclear bomb in 2005. To do this, they used sanctions. Sanctions can include locking bank accounts, stopping trade, and requiring inspections – where people and places are examined to make sure they are following the rules.

Voice 2  

Is this fair? Is it fair for countries with nuclear bombs to tell other countries they cannot have them? After all, if a country has a nuclear bomb, they become more important in global politics.

Voice 1  

For example, North Korea is not a large country. It does not have a strong economy. But North Korea has a nuclear bomb. Having a nuclear bomb makes North Korea a more powerful country. There are many things about the government of North Korea that other countries do not like. The United Nations has even placed sanctions against North Korea. But the United Nations is very slow to act because they know that North Korea has a nuclear weapon.

Voice 2  

On one level, sanctions do not seem fair. The United States is the only country to ever use a nuclear weapon in war. So why should they decide who can be responsible? There are five members of the United Nations Security Council: China, France, Russia, the United Kingdom, and the United States. These countries have the most powerful armies in the world. But does that mean they can tell other countries what to do?

Voice 1  

ICAN is the International Campaign to Abolish Nuclear Weapons. This organization believes that even one nuclear weapon is too many. The ICAN website states that,

Voice 3  

“A single nuclear weapon could kill millions of people. These effects last for many years. The failure of the nuclear powers to get rid of their weapons has raised the risk that other countries will get nuclear weapons. The only way to stop the spread and use of nuclear weapons is to destroy them immediately. Although the leaders of some nations have expressed their desire for a nuclear-weapon-free world, they have failed to develop any plans to reduce their weapons. In fact, they are improving them.”

Voice 2  

Destroying nuclear weapons is not easy. It is just as dangerous to break a bomb into pieces as it is to build it. Nuclear bombs contain explosive materials, nuclear materials, as well as electronics and the bomb case. People could steal or lose the dangerous bomb materials. And even when a bomb is destroyed completely the poisonous radioactive material still needs to be stored. It will continue to be dangerous for hundreds of years.

Voice 1  

Destroying nuclear weapons is difficult. It costs a lot of money. And it takes a long time. But ICAN says that does not mean countries should not try. ICAN argues that,

Voice 3  

“Nuclear weapons threaten the environment and humans. They release huge amounts of energy in the form of force, heat and radiation. No good humanitarian response is possible. A bomb would cause tens of millions of immediate deaths. A nuclear war could change the global climate and food production so much that more than a billion people would be at risk of starving.”

Voice 2  

Do you worry about nuclear weapons? Do you think it is fair that some countries have them and other countries do not? Do you think we should get rid of all nuclear weapons? Tell us what you think. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on Facebook at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 1  

The writer of this program was Adam Navis. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United Kingdom and the United States. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called ‘The World and Nuclear Weapons’.

Voice 2  

Look for our listening app in the Google Play Store and in iTunes. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Question:

Who should decide who has nuclear weapons and who does not? Do you worry about nuclear weapons?

Megaprojects

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Liz Waid.

Voice 2  

And I’m Colin Lowther. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

In 2013, the largest drill in the world started working. This drill created very large holes through the earth. The drill was almost 100 metres long. It made holes 17 meters wide. It cost 80 million dollars to build.

Voice 2  

Its first job was to dig a hole for an underground road in Seattle, Washington, USA. The job was supposed to take two and a half years. But after only 300 metres, the drill broke. Now it was deep under the ground and needed to be fixed. It took two years to fix the drill. It took another two years to finish the original job. This large drill was supposed to make the work fast and easy. Instead it took extra time and money to repair!

Voice 1  

There are many large projects like this drill and the underground road it was designed to create. They are called megaprojects. Sometimes they are successful and amazing. Sometimes they break and fall to pieces. Today’s Spotlight is on megaprojects.

Voice 2  

Megaprojects are not like other projects. Building a shopping center is a big project. But it is not a megaproject. Megaprojects are much more complex. Megaprojects include things like bridges, cultural centers, railway systems, roads, dams, airports, or the international space station. According to the Project Management Institute, there are a few things that make a project a megaproject. Megaprojects are large, complex projects. They usually cost one billion dollars US or more. They take many years to develop and build. They involve many different public and private people and groups. They can often change society and affect millions of people.

Voice 1  

There are several different kinds of megaproject. Ways of travel are the first kind of megaproject. People need to be able to move around a country. Sometimes this means traveling over large distances. In Japan, a high-speed train connects Tokyo and Nagoya. This train moves at over 500 kilometers per hour. And the train cost over 80 billion US dollars.

Voice 2  

The second kind of megaproject is about creating power. Countries and businesses spend billions of dollars and many years building power stations. In China, the Three Gorges Dam cost 59 billion US dollars. The Kathmui Solar Power Project in India covers over six square kilometers.

Voice 1  

The third kind of megaproject is airplanes. When a company or government builds a new airplane it can cost millions of dollars. When they build a new military airplane, it can cost billions of dollars. A space shuttle or space station can cost many billions of dollars.

Voice 2  

The next kind of megaproject is an event. When a country hosts the Olympic Games it can cost between ten and 50 billion dollars. When Russia hosted the 2018 FIFA World Cup they spent over 14 billion dollars. They built stadiums, hotels, roads, and improve public transportation. Events like the Olympics can make a lot of money. But some people think that the income from these events is not enough. They say the cost of preparing for them is too high.

Voice 1  

Most megaprojects do bring good things to a city or country. Megaprojects provide people with clean water, safe roads, and enough power. But some megaprojects are necessary for sad reasons. The final kind of megaproject is cleaning up after a disaster like a flood, tsunami, or nuclear accident.

Voice 2  

In Hanford, Washington, in the United States, people have been carefully working to clean up an old nuclear power plant. People have worked on this since 1989. The work is still not complete. It will cost another 100 billion dollars to finish the work. This is the normal cost of cleaning up an old nuclear power plant. The cost of cleaning up after a nuclear disaster is much more. Cleaning up after the 2011 Fukushima nuclear accident in Japan will total around 180 billion dollars.

Voice 1  

These kinds of large, clean-up projects are necessary and helpful after a disaster. But megaprojects can sometimes be the cause of problems as well. Megaprojects do not always work as planned. Like the world’s largest drill, they can break. When something goes wrong with a megaproject they can quickly cost more than expected. When a project begins with a cost of a billion dollars, everything is bigger. People count megaprojects as a success if they only go over their estimated cost by one percent. But, one percent of one billion is ten million dollars! Road projects often go over by 20 percent. Rail projects go over estimated cost by 44 percent. And bridges and tunnels usually go over by 51 percent.

Voice 2  

Another problem is that megaprojects can hurt individual people or communities. New roads, trains, or buildings can be good for cities. However, they can negatively affect individual people or families. People can be forced to move because a road will replace their home. Megaprojects can also destroy the natural places where animals live. But most people accept some negative effects for a few people or animals. They think it is worth it for a project that will help so many more people.

Voice 1  

Megaprojects are very complex. When they go well they can improve life for many people. But sometimes they go poorly. Then they cost billions of government dollars and help only a few people. It is very important to get a megaproject right. Nicklas Garemo works for McKinsey & Company. He helps other companies understand how to work better. He wrote about megaprojects for the company website:

Voice 3  

“The world needs megaprojects to provide the economic and social goods that billions of people lack, and to create the economic growth that will pay for them. But a bad megaproject has effects that go well beyond one bridge, tunnel, or sewage system. Getting it right, or at least better, is good for everyone.”

Voice 2  

Do you think that megaprojects are worth their cost and risks? Tell us what you think. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on Facebook at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 1  

The writer of this program was Adam Navis. The producer was Bruce Gulland. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Megaprojects’.

Voice 2  

Look for our free official app in the Google Play Store and in iTunes. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Question:

What is the biggest thing your city has ever built? A dam? A bridge? A power plant?

The Golden Record

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Bruce Gulland.

Voice 2  

And I’m Liz Waid. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 3  

“I am the Secretary General of the United Nations. This is an organization that represents almost all of the humans of the planet Earth. I send greetings from the people of our planet. We step out of our Solar System into the Universe, seeking only peace and friendship. We know that our planet is a small part of this Universe that surrounds us. It is with humility and hope that we take this step.”

Voice 1  

This message was recorded in 1977 by the leader of the United Nations. The people making the recording wanted the message to last a long time. The best form at the time was a hard plastic disc, or vinyl record. However, to make it last longer, they made the record out of gold! They expected this record to survive for billions of years! Then they placed two copies of this “golden record” on two Voyager Space ships. There were no people on either ship.

Voice 2  

The Voyager ships were launched into space later in 1977. They began to travel away from the earth at a speed of 16 kilometres each second. Thirty-five years later, in 2012, Voyager 1 finally left earth’s solar system. Today’s Spotlight is on the Golden Record each Voyager contained.

Voice 1  

Carl Sagan was one of the most famous astronomers of his time. He studied stars and planets. In 1976, he created a message to send into space. If people from other planets ever found it, this message would represent all of life on earth. Sagan thought this was a good idea. But there were some questions. What language best represented the whole earth? Should the message include music? What would sounds of nature mean to people from other planets?

Voice 2  

Sagan gathered together a few people he knew to help him choose the material. This was not an easy job. There was no Internet to search. Timothy Ferris was one of the people helping Sagan. He wrote about this for the New Yorker magazine.

Voice 4  

“We had to get physical copies of every recording we hoped to listen to or include. This was easy for American music. But we wanted things from all over the world; Australia, Azerbaijan, Bulgaria, China, Congo, Japan, the Navajo Nation, Peru, and the Solomon Islands. It was difficult, involving, and wonderful work.”

Voice 1  

Finding the audio was the first challenge. Choosing what to include was the second. The work was complex. They could not add everything they wanted. There was a limited amount of space.

Voice 2  

The work took less than a year to complete. But when the team was finished they believed they had captured all human life. There were 115 pictures. There were greetings in 55 languages. There were 12 minutes of sounds from Earth and 90 minutes of music.

Voice 1  

The pictures include many different things. There is the structure of human DNA. Two people eating and drinking. Olympic runners in motion. There are pictures of the Taj Mahal in India and the Golden Gate Bridge in San Francisco. There is also a picture of a page of a book. There are many different pictures of cities, roads, islands, maps, animals and nature.

Voice 2  

The music includes famous songs by Bach, Mozart, and Beethoven. It also includes music from places like Peru, Japan, New Guinea, Bulgaria, Australia, Senegal, and Mexico.

Voice 1  

The sounds on the Golden record include volcanoes, earthquakes, and thunder. There is wind, rain, and the ocean against the sand. There are crickets and frog sounds. There are footsteps, a heartbeat, and laughter. There is also a tractor, a train, and an airplane. There are also the sounds of a mother and child.

Voice 2  

There are also spoken greetings from languages all over the world. Some of the greetings are in Arabic, Cantonese, Dutch, Hindi, Italian, Nepali, Russian, Vietnamese and many others. Sagan and his team knew that people in space would not be able to understand these languages. But they show the many different languages in our world.

Voice 1  

But does the Golden Record really represent all life on Earth? The Golden Record was made by a small number of people. These people were all from one part of the world - the United States. They also left out all the war and violence that is often part of human life. They wanted to present a happy, peaceful picture of life on earth. But is it even possible to capture all of life on Earth in this way? Is it worth trying?

Voice 2  

The world has also changed since 1977. One of these changes is the creation of digital media. A small computer can now hold millions of pictures, music and even video. But people from space may not know what to do with this technology. The Golden Record included details of how to use it. These instructions are complex. But they are still simpler than using digital media.

Voice 1  

Today, people can listen to a copy of the Golden Record. Alessandra Potenza is a writer for The Verge. She wrote about listening to the first Golden Record. She understood it was not perfect. But she still found it very emotional to listen to.

Voice 5  

“I could not stop thinking how amazing it is to be part of this planet. I do not know what people from space would think of us if they ever found the Voyager Golden Record. Maybe it would make no sense to them. To me, the Golden Record shows me how beautiful our planet is and how special of a home it is. It is also a reminder that we should take better care of it.”

Voice 2  

What would you want to include if you were making a new Golden Record? Would you include things about our violence and war? Or would you only include happy, peaceful things? You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on Facebook at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 1  

The writer of this program was Adam Navis. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United Kingdom and the United States. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. Some of the recordings in this program came from the Golden Record. Visit our website to find links to these recordings.

Voice 2  

You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘The Golden Record’.

Voice 1  

Look for our free listening app in the Google Play Store and in iTunes. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Question:

If you had to explain earth to a person who had never been here, how would you explain it? What kinds of sounds and pictures would you include?

Making Things Again

Audio


Transcript


Voice 1  

Welcome to Spotlight. I’m Liz Waid.

Voice 2  

And I’m Colin Lowther. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

Have you ever had a problem? You are a person, so of course you have! Maybe your motorbike would not start. Maybe you needed to fix a toilet. Maybe you did not know how to download something to your smartphone. All people have problems. But what was the first thing you did to solve your problem?

Voice 2  

If you can connect to the Internet, one of the first things you probably did was search there for an answer. There, you can find information and videos to help you with almost any problem. These how-to videos are very popular. That is because more and more people are interested in doing things themselves. More people are becoming interested in growing, making, and fixing things. This growing interest is known as the maker movement. Today’s Spotlight is on the maker movement.

Voice 1

 The maker movement includes a lot of different people and ideas. It includes people working independently to invent, create or design. Makers are people who design and create their own clothes or grow their own food. Many makers look at things in the world and say, “I could make that.” Or they may say, “I think I could make that better.” Or they dream of something they wish existed. And when they do not find it, they try to create it.

Voice 2  

People have always made things. Ancient people made baskets, bowls, and tools. One generation of people taught the next. Parents taught children. This was how people shared knowledge, experience, and wisdom with each other.

Voice 1  

But things started to change. Machines made it easier to grow food. So, fewer people needed to work on farms. So they moved to cities. They found work in factories. But then factories started to use machines. It started to cost less money to buy a new thing than to fix an old one. People began to forget how to grow food, create things, or fix things when they broke.

Voice 2  

And many people are tired of this. They do not want to throw things away. They want to be able to fix things that break. They want to grow their own food. They do not want to depend on factories or stores. They want to use knowledge and skills instead of spending money. In this way, the maker movement is a kind of return to the way things used to be.

Voice 1  

The maker movement includes traditional work like weaving cloth, making things out of wood, and growing your own food. But it also accepts and uses new technologies. Computers are now much less frightening to people than they used to be. More people understand how they work. Children learn to write code for computers in school. The Internet provides training and a way to connect to other makers.

Voice 2  

People in the maker movement come together to make things. Maker Faires are gatherings of these people. They spend a few days together talking, planning, inventing, and solving problems. These Faires began in the United States, but have spread to every continent. For example, in 2016 there was a Maker Faire in Shenzhen, China. At the Faire people taught wooden knife making, drawing, and how to build a robot out of LEGO building bricks. There was even a clothes fashion show. Much of the clothing was wearable technology. It had built-in computers, lights, or body sensors.

Voice 1  

Another kind of gathering of makers is called a Repair Café. People bring their broken things to the Repair Café. The Café has tools and supplies to fix things. There are also experts who offer to teach people how to fix what they have brought in. But whenever possible, the people must do the work themselves. Repair Cafés began in Amsterdam, but have also spread around the world. There are Repair Cafés in Egypt, Kenya, Ghana, Thailand, Brazil, Germany, Argentina, Azerbaijan, China and many other countries.

Voice 2  

And the maker movement is still growing. It is even starting to change education. Some schools are creating “maker spaces.” In these places, children can invent, combine, and discover. Jim Tiffin is a teacher in New York, in the US. His students do not just sit and listen to him talk. In the maker-space, they do things. He told the Scholastic website,

Voice 3  

"It has had the most empowering effect on students of any of the courses that I have taught. Students are taking the experiences from this class and using them in their other classes."

Voice 1  

Experts say that any school can be a maker space like this. They do not need high cost equipment or supplies. They can use paper, broken toys, string, clay or tape. Any materials will work. Students just have to make things!

Voice 2  

But schools are not the only places interested in the maker movement. Some big businesses also try to use the maker movement to sell more products. The clothing company Levis sells millions of pairs of blue jeans around the world. Many people do not consider them to be part of the maker movement. But Levis tries to find people who are making creative things. Then they put these things on their website. Big businesses like this tell the stories of these makers. People like the stories and buy more clothing. This way they try to seem like they are part of the maker movement even if they are making clothes in big factories.

Voice 1  

Many people do not want to just use things and throw them in the garbage. They want to use their hands. They want to learn. They want to be independent and in control. Tim Bajarin wrote about the maker movement for Time Magazine. He wrote:

Voice 4  

“The more I look into it, the more I believe that the maker movement is very important to America’s future. It may be able to turn more and more people into makers instead of just people who use things. I know from history that when you give makers the right tools and good ideas, they can change the world.”

Voice 2  

Do you like to learn new things? Do you like to create and repair? Tell us what you think. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on Facebook at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 1  

The writer of this program was Adam Navis. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United States and the United Kingdom. All quotes were adapted for this program and voiced by Spotlight. You can listen to this program again, and read it, on the internet at www.radioenglish.net. This program is called, ‘Making Things Again’.

Voice 2  

Look out for our listening app in the Google Play store and in iTunes. We hope you can join us again for the next Spotlight program. Goodbye.

Question:

What do you do when something breaks? Do you try to fix it or replace it?

Giới từ (Prepositions)

1. Định nghĩa: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ...

Ví dụ:

a. I went into the room.

b. I was sitting in the room at that time.

Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".

Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây:

Ví dụ:

1. Please, come in. It's raining. (Trạng từ)

We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của "In" là "The room"

2. He ran down quickly. (Trạng từ) - vì "quickly" không phải là tân ngữ của "down"; nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi.

3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) - vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk).

2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng.

Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.

Ví dụ:

depend on

independent of

look after

look for

look up to

....................

wait for

think of

make up

look up

live on

................

3. Các loại giới từ trong tiếng Anh.

Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau:

3.1. Giới từ chỉ Thời gian.

after

at

before

behind

by

during

for

from

in

on

since

throughout

foreward

until

within

3.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn.

about

above

across

at

before

behind

below

beneath

beside

beyond

by

in

off

on

over

through

to

toward

under

within

without

3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân.

at

for

from

of

on

over

through

with

3.4. Giới từ chỉ Mục đích.

after

at

for

on

to

3.5. Giới từ thường:

after

against

among

between

by

for

from

of

on

to

with

4. Vị trí giới từ

Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ.

Ví dụ: What is this medal made of?

Of what is this medal made?

hay

The man whom we listened to is our new teacher.

The man to whom we listened is our new teacher.

5. Cách đặt từ ngữ có giới từVị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó.

Ví dụ:

1- A letter was read from his friend in the class room.

A letter from his friend was read in the class room.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau)

2- With his gun towards the forest he started in the morning.

With his gun, he started towards the forest in the morning.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau)

6. Một giới Gới từ thông thường:

1. AT, IN, ON

1. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ...

At 10 o'clock; at this moment; at 10 a.m

2. ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...)

On Sunday; on this day....

3IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ...

In June; in July; in Spring; in 2005...

2. IN, INTO, OUT OF

1. IN: dùng chỉ vị trí (địa điểm - không chuyển hướng)

In the classroom; in the concert hal; in the box....

2. INTO: dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong.

I go into the classroom.

3. OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.

I go out of the classroom.

3. FOR, DURING, SINCE:

1. FOR : dùng để đo khoảng thời gian

For two months...

For four weeks..

For the last few years...

2. DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:

During christman time; During the film; During the play...

3. SINCE dùng để đánh dấu thời gian

Since last Saturday, since Yesterday.

4. AT, TO

1. AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng "in".

At the door; At home; At school

In Ha Noi; In the world

2. TOdùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó.

Go to the window; Go to the market

5. ON, OVER, ABOVE. (ở trên)

1. ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên

On the table; on the desk ...

2. OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần)

I usually wear a shirt over my singlet.

3. ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.

The ceiling fans are above the pupils.

The planes fly above our heads.

6. TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)

1. TILL: dùng cho thời gian và không gian.

Wait for me till next Friday (thời gian)

They walked till the end of the road. (không gian)

2. UNTIL: dùng với thời gian.

He did not come back until 11.pm yesterday. (thời gian)

Phân động từ - động tính từ (Participles)

1. Định nghĩa: Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ.

2. Các dạng của Phân động từ:

 

ACTIVE

(Chủ động)

PASSIVE

(Bị động)

a/ PRESENT .....

writing

being written

b/ PAST .....

writing

written

c/ PERFECT .....

having written

having been written

3. Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ của nó, gọi là phân động từ.

Ví dụSitting at the window, he thought of his girl friend.

Watching the white clouds, she felt very sad.

Phân động từ có dạng sau:

a/ V-ing + phân từ: Tức là verb thêm đuôi ING vào cuối

b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ bất quy tắc, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple (PII).

IRREGULAR VEBS

(Bảng Động từ bất quy tắc)

4. Theo luật chung:

4.1. Present Participle:

Hiện phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working

drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting

run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying

die - dying

lie - lying

4.2 Về quá khứ phân từ:

4.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).

a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING:

invite - invited

smile - smiled

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

rub - rubbed

stop - stopped

c. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED.

study - studied

carry - carried

4.2.3: Có quy tắc (Irregular verbs).

(Xem Phần 3 (b) trên đây - Bảng động từ bất quy tắc.)

5. Phân động tự có thể dùng làm tĩnh từ thực sự

Ví dụ:

Working woman (đứa bé tươi cười)

Sleeping child (thằng bé đang ngủ)

Broken glass (cái ly vỡ)

6. Trạng từ có gốc từ Phân động từ:

a. Thêm LY thì thành trạng từ :

mockingly (một cách chế nhạo).

undoubtedly ( một cách chắc chắn - không nghi ngờ).

b. Chia ở lối so sánh sẽ giống như các tính từ có nhiều âm tiết (đa âm), bằng MORE và MOST.

Ví dụ:

It is difficult to find a more charming partner.

He is considered the most admired person of those.

c. Dùng làm danh từ khi có mạo từ THE đứng trước.

Ví dụ:

He is not more among the living.

It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield.

7. Phân động từ dùng để:

a. Động từ tiếp diễn sau "TO BE".

b. Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc... thay cho infinitive để chỉ việc đang diễn tiếp.

Ví dụ:

Do you hear her calling?

Did you see the girls walking in the park?

I saw them walking in the park very late last night.

c. Chỉ một việc đồng thời xảy ra với động từ chính:

Ví dụ:

He came running to see his close girlfriend.

Step by step, they followed dancing.

d. Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác

Ví dụ:

He came to visit her, bringing his son with him.

Hearing the noise outside, we rush out of the room at once.

8. Phân động từ có thể dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy.

Ví dụ:

The boy wearing the blue jeans is his son.

Taking morning exercise everyday, you can improve your health.

Having been built, the ship was checked carefully.

9. Không dùng Phân động từ làm động từ:

Ví dụ:

1- He typed a letter. (sai)

He has typed a letter. (đúng)

2- The children going downstairs. (sai)

The children are going downstairs. (đúng)

DNA: Where Are You From?

Audio


Transcript


Voice 1

Welcome to Spotlight. I’m Adam Navis.

Voice 2  

And I’m Liz Waid. Spotlight uses a special English method of broadcasting. It is easier for people to understand, no matter where in the world they live.

Voice 1  

A man sits at a table. A man and woman are asking him questions about who he is. The man has agreed to take a test. The test will tell him about his genetic history. The man describes what he wants to discover, and what he does not want to discover. He says,

Voice 3  

“I am proud to be English. My family have served and been to war for this country. I know I’m English. My parents have told me that I’m English. So I do not see there being any other option than being English... I do not really like the Germans. This is probably because of the wars.”

Voice 2  

This man’s name is Jay. He was part of a video series by Momondo, a travel company that had a competition. To join this competition people took a DNA test. It showed their genetic ancestry. It showed where each person’s family had come from for many, many generations. Jay thought the test would show that he is 100 percent English - from Great Britain. But he was wrong! The test showed that Jay is 55 percent Irish. He is only 30 percent English. It also showed he is five percent German and even a bit Turkish. Jay responded to the results:

Voice 3  

“I told you I would not want to be German or Turkish and I am both of them. It is just a bit of a shock, really, to find how many different places I come from. I am Jay from everywhere!”

Voice 1  

Jay took this test as a part of an advertisement. But anyone can learn this information about themselves. But would you? Today’s Spotlight is on genetic ancestry testing.

Voice 2  

Every cell of every living being contains DNA. This DNA contains information about a person. Each person’s DNA is different. It makes up our genes. We each have two sets of genes, one from each of our parents. So parts of our DNA are passed on from our ancestors. Humans share over 99 percent of their DNA. So, your DNA is over 99 percent similar to every other person’s DNA. But scientists can compare small differences to discover where a person’s ancestors were from. They gather information about different people groups. Then they compare patterns they find in the DNA. These patterns show where people groups have moved.

Voice 1  

Scientists test DNA by taking a very small amount of saliva - the liquid inside the mouth. Companies test the saliva in a lab. In the past, testing your DNA was not a common thing to do. But today, anyone can pay for this service.

Voice 2  

People want this information for many different reasons. Many of us have information about our parents and our grandparents. But when we go further back in history we know less and less about our families. DNA testing can help people learn more than they can know from relatives or historical documents. Knowing this information can help people feel more connected to their ancestors and history. They can feel they are part of particular cultures and traditions.

Voice 1  

Some people may want to do DNA testing because they want to discover their family history. Throughout history people have been separated from their families. There are also large populations around the world that do not know their backgrounds - where their ancestors came from. An example of this is African Americans. Many black Americans have ancestors who were brought as slaves from Africa many years ago. And there are no records of who their ancestors were. DNA testing provides a way for people to discover lost information about where they are from.

Voice 2  

Many people learn information from a DNA test that surprises them. And some people are also surprised by their feelings about what they learn. Some people have very different ethnic histories than they thought, like Jay at the beginning of this program. This can make some people have negative feelings.

Voice 1  

But some people think that knowing our genetic background connects us as humans. Cassandra Carabello is a student at West Chester University in the United States. Her class did genetic ancestry tests. Carabello identifies as Hispanic - from a Spanish- speaking country. But she discovered she was from many places, including almost one-fifth African and 41 percent Native American. She told the Washington Post:

Voice 4  

“If everyone had the chance to take this test, it would just bring us closer together. I am seven percent Irish. Now I feel connected to that in some way. We have something in common.”

Voice 2  

But DNA testing is not always a good thing. Some experts have found that test results can make people think the differences seem bigger! There are differences in our DNA. But we are much more similar than we are different. And many of the differences between us are made of ideas, not science. The Scientific American Magazine says in their blog:

Voice 5  

“News and magazine articles often report how similar DNA is between groups with a history of conflict - for example, Hutu and Tutsi, Jews and Arabs, White Europeans and Roma. But they do not make it clear that there is no genetic basis for race. We can receive information about how our DNA is different from other populations. But we must remember that these differences are extremely small. If we fail to, it can have serious negative results.”

Voice 1

Humans have built many ideas about how we are separate because of religion, skin colour or tribal background. We are all individuals. But our genes show that people are all connected. Alondra Nelson is a sociology professor at Columbia University. She wrote a book about how people have used DNA test results as a way to stop racial conflict. She told Yes magazine:

Voice 6  

“What is important is not that these tests give you the truth of who you are, your identity. But they suggest how we have come to think about putting people in large groups. None of these groups means anything outside of culture and history.”

Voice 2  

What do you know about your history? Would you like to do an ancestry test? Why or why not? Tell us what you think. You can leave a comment on our website. Or email us at radio@radioenglish.net. You can also comment on our Facebook page at Facebook.com/spotlightradio.

Voice 1  

The writer of this programme was Rena Dam. The producer was Michio Ozaki. The voices you heard were from the United Kingdom and the United States. All quotes were adapted for this programme and voiced by Spotlight. This programme is called ‘DNA: Where Are You From?’

Voice 2  

Look for our listening app in the Google Play store and in iTunes. We hope you can join us again for the next Spotlight programme. Goodbye.

Question:

What do you know about where your family comes from? Would you take a test to know more about your genetic ancestry?

Nguồn học tiếng Anh hay

- Luyện chép chính tả online: www.listen-and-write.com
- Luyện nói online: www.talkenglish.com
- Luyện đọc hiểu online: www.eslfast.com
- Luyện nghe online: www.esl-lounge.com
- Tra từ điển online: http://dictionary.cambridge.org/
- Luyện chép chính tả còn 1 nguồn khác cũng rất tuyệt đây bác ạ: http://www.dictationsonline.com/
- Từ điển hình ảnh (visual dictionary) online "đỉnh" nhất: http://www.visualdictionaryonline.com/
- Công cụ Text-to-Speech đỉnh nhất: https://www.naturalreaders.com/online/
- Công cụ phiên âm (transcription) cho cả câu rất "cool": https://tophonetics.com/