Xin chào các bác (lay2) Tình hình tháng này mãi không tìm được chủ để nào, nên hôm nay em xin phép được dịch và tổng hợp lại bài viết.

Chủ đề lần này là HTTPS, một phương thức mới ra đời cách đây vài năm, giúp tăng tính bảo mật cho trang website của bạn.

GLHF


Vào tháng 8 năm 2014, Google công bố sử dụng HTTPS để khắc phục những vẫn đề bảo mật mà phương thức HTTP đang gặp phải.

Đối với hầu hết các công ty, việc Google khuyến cáo sử dụng HTTPS là lý do để thực hiện chuyển đổi sang giao thức đó, nhưng bản thân mỗi chúng ta cũng cần hiểu sự khác biệt giữa chúng - ưu và nhược điểm của HTTP và HTTPS. Tôi sẽ bắt đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về giao thức HTTP và sau đó xem xét lý do tại sao Google muốn các trang web chuyển đổi sang sử dụng HTTPS.

HTTP là gì, hoạt động như thế nào, và tại sao nó không được bảo mật?

HTTP - HyperText Transfer Protocol, là một giao thức đã tồn tại hơn 15 năm, dùng để truyền tải thông tin qua Internet.

Cũng như nhiều giao thức khác, HTTP hoạt động theo mô hình Client - Server. Trình duyệt web tạo request được gọi là Client, nơi nhận và phản hồi request đó là Server.

Giả sử, bạn đang ngồi trong quán cafe và thử đăng nhập Facebook thông qua wifi của quán (giả định là Facebook đang dùng HTTP). Mạng wifi của quán là public, bất cứ ai kết nối với nó đều có thể truy cập dữ liệu đang được chuyển giao.

Bây giờ chúng ta hãy xem những gì đang xảy ra với dữ liệu của bạn nếu như website sử dụng HTTP.

Dữ liệu ở đây là bao gồm tất cả thông tin đăng nhập, mật khẩu, ... cho tài khoản Facebook của bạn.

Để đăng nhập vào Facebook, bạn cần nhập các thông tin như email, số điện thoại và mật khẩu. Ngay khi bạn nhấp vào nút đăng nhập, dữ liệu của bạn sẽ được gửi đến Server của Facebook. Server nhận dữ liệu, và xác thực nó. Nếu thông tin nhập là chính xác, Server sẽ gửi về HTTP status là "OK", và bạn được đăng nhập vào tài khoản của mình. Mọi thứ có vẻ ez.

Nhưng vấn để xảy ra ở đây là, nếu dữ liệu của bạn gửi lên server thông qua HTTP, thì nó sẽ không được mã hóa (HTTP không mã hóa dữ liệu) và vì vậy, bất kỳ dữ liệu nào được truyền thông qua giao thức HTTP đều có thể bị đánh cắp hoặc thay đổi từ bên thứ ba.

Có thể bạn chưa bao giờ nghe tới Network sniffing attack, nhưng loại tấn công đó khá phổ biến.

Sniffing attacks là một loại tấn công mà các Hacker sử dụng để lấy cắp thông tin "nhạy cảm" của bạn (vd: password, creadit card, users id, ...).

Để thực hiện việc này, các hacker thường sử dụng Sniffer - một chương trình có thể bắt được các gói tin truyền qua mạng.

Sniffer là công cụ để phân tích và khắc phục các sự cố mạng thông qua việc bắt các gói tin, nhưng Hacker có thể lợi dụng điều đó để sử dụng chúng vào mục đích bất chính.

Nếu các gói tin không được mã hóa, dữ liệu trong các gói tin này nó thể được lấy bởi một Sniffer. Sniffer sẽ phân tích và đọc nội dung gói tin, từ đó, các hacker đã có thể lấy được các thông tin private của bạn một cách dễ dàng.

Như chúng ta đã thấy, HTTP có một điểm yếu chí cmn mạng - thông tin chuyển tới Server thông qua HTTP không được mã hóa. Điều đó, về mặt lý thuyết, có thể bị chặn bởi Hacker bất cứ lúc nào.

Đối với những trang web thuần túy để đọc báo hay xem thông tin thì không có vấn đề gì lớn. Nhưng nó rất nguy hiểm khi bạn thực hiện các giao dịch trực tuyến, mà trong đó phải cung cấp các thông tin cá nhân quan trọng như giao dịch ngân hàng, mua sắm, ...

Tuy nhiên, điểm yếu đó của HTTP có thể được giải quyết dễ dàng bằng cách sử dụng 1 protocol khác - HTTPS.

HTTPS ngoài Sniffing attacks ra cũng có thể bảo vệ bạn khỏi những kiểu tấn công khác như man-in-the-middle attacks, DNS rebinding, replay attacks. Nhưng trong bài viết này, tôi chỉ để cập tới cách để HTTPS bảo vệ bạn khỏi Sniffing attacks đã nói ở trên thôi.

HTTPS là gì và làm thế nào nó có thể bảo vệ website của bạn

Giống như HTTP, HTTPS cũng là một giao thức giúp truyền thông tin giữa Client và Server. (Nó là một phiên bản của HTTP với thêm chứ "S" ở cuối - viết tắt của "Secure"). HTTPS bảo mật dữ liệu của bạn bằng cách sử dụng giao thức TSL (Transport Layer Security) hay còn gọi là SSL. Nhưng SSL là gì?

SSL là tiêu chuẩn bảo mật cung cấp 3 lớp bảo vệ:

  • Mã hóa (Encryption): tất cả dữ liệu được gửi giữa browsers (Client) và Server đều được mã hóa. Nếu Hacker lấy được gói tin đó, cũng không thể giải mã được.
  • Toàn vẹn dữ liệu (Data integrity): Đảm bảo dữ liệu truyền đi không thể sửa đổi hoặc bị hỏng mà không bị phát hiện.
  • Xác thực (Authentication): Xác minh xem bạn thực sự đang giao tiếp với Server đã định hay không.

Để ý một chút, khi truy cập website sử dụng HTTPS, trên url của bạn sẽ hiển thị ra chữ màu xanh như sau:

Bây giờ, ta hãy tìm hiểu xem cách mà SSL hoạt động để bảo vệ dữ liệu của bạn khỏi các Sniffer như thế nào.

Hoạt động của SSL

SSL sử dụng cái gọi là Public Key Cryptography hoặc hệ thống Public Key Infrastructure (PKI). Hệ thống PKI (key không đối xứng) sử dụng 2 key khác nhau để mã hóa thông tin: public keyprivate key. Bất cứ thứ gì được mã hóa bằng public key đều chỉ có thể giải mã bằng private key tương ứng và ngược lại.

Lưu ý rằng, private key - giống như cái tên của nó, nên được bảo vệ kỹ và chỉ được truy cập bởi chính owner mà thôi. Với một trang web, private key phải được giữ an toàn trên Server. Nhưng ngược lại, public key lại được cấp phát công khai cho bất kỳ ai, và tất cả mọi người đều cần nó để giải mã thông tin đã được mã hóa trước đấy bằng private key. Bây giờ, chúng ta đã hiểu cách làm việc của cặp public keyprivate key, ta sẽ tiếp tục mô tả quá trình hoạt động SSL thông qua từng bước như sau.

Giả sử bạn truy cập 1 website có sử dụng HTTPS:

  • Bước 1: Thiết lập một "giao tiếp" an toàn giữa Server và Client - còn được gọi là Handshake (bắt tay). Quá trình Handshake được bắt đầu khi browsers truy cập trang web thông qua url. Bằng cách request trên, Client sẽ khởi tạo kết nối SSL với Server cùng với thông tin về phiên bản và kiểu mã hóa. Việc Client gửi request và khởi tạo kết nối SSL được gọi là client hello.

  • Bước 2: Bước tiếp theo được gọi là server hello. Sau khi nhận được yêu cầu từ Client, Server trả về cho Client SSL certificate cùng với public key của nó. Hoàn tất quá trình chào hỏi xã giao.

  • Bước 3: Client nhận được dữ liệu từ Server, browser sẽ xác minh SSL certificate đó. Những certificate này được kiểm soát bởi các tổ chức bảo mật (Certificate Authority) như Symantec, Comodo, GoDaddy. SSL Certificate là một khối dữ liệu bao gồm nhiều thông tin về server như:

    • Tên domain.
    • Tên công ty sở hữu.
    • Thời gian certificate được cấp.
    • Thời hạn certificate.
    • Public key.
  • Bước 4: Sau khi xác minh xong, Browser sẽ sinh ra 1 Key - K và được mã hóa bởi public key nhận được từ bước 2. K sẽ được sử dụng để mã hóa tất cả dữ liệu truyền tải giữa Client và Server.

  • Bước 5: Do quá trình mã hóa dữ liệu sử dụng PKI (key đối xứng), nên Client cần gửi cho Server cái khóa K này để giải mã gói tin. Server sẽ dùng private key để giải mã gói tin này và lấy được thông tin về khóa K.

  • Bước 6: Từ đây, các thông tin truyền tải giữa Client và Server đều được mã hóa bằng khóa K. Khóa K này là unique và chỉ có hiệu lực trong thời gian Session đó tồn tại.

Việc sử dụng HTTPS sẽ bảo vệ trang web của bạn tới những kiểu tấn công mà tôi đã đề cập trước đó. Bạn có authentication, bạn có thể biết rằng mình đang giao tiếp một cách an toàn với Server dự định. Dữ liệu của bạn được mã hóa encryption - ngay cả khi sniffer lấy được gói tin, cũng không thể giải mã được nội dung bên trong. Và tất nhiên bạn có được toàn vẹn dữ liệu data integrity, vì vậy bạn có thể truyền những dữ liệu nhạy cảm mà không cần lo lắng về việc nó bị hỏng hoặc sửa đổi mà không phát hiện ra.

Bạn có nên sử dụng HTTPS

Trước khi đưa ra quyết định sử dụng HTTPS thay cho HTTP, tôi sẽ tổng hợp những lợi ích chính nếu website của bạn sử dụng HTTPS:

  • Security: Tất cả thông tin truyền tải giữa Client và Server đều được mã hóa và xác minh. Điều này giúp bạn chống được một số kiểu tấn công của hacker như man-in-the-middle attacks, DNS rebinding, replay attacks.
  • Trust: Người dùng sẽ cảm thấy an tâm với trang web của bạn hơn. HTTPS giúp xây dựng lòng tin với họ, nhất là khi web của bạn cung cấp các dịch vụ dính đến tiền (yaoming).
  • SEO: Việc sử dụng HTTPS sẽ tăng thứ hạng tìm kiếm trang web của bạn trên các search engine.

Nguồn: