Bài 01 & 02 & 03

BÀI 01:                                                  わたし
はじめまして 私はクオンです
HAJIMEMASHITE WATASHI WA KUON DESU

 

クオン はじめまして。  
Cường HAJIMEMASHITE. Xin chào.
  わたし
私 はクオンです。
 
  WATASHI WA KUON DESU. Tôi tên là Cường.
                                                
ベトナムから来ました。
 
  BETONAMU KARA KIMASHITA. Tôi từ Việt Nam đến.
                                       ねが
よろしくお願いします。
 
  YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU. Rất hân hạnh được làm quen.


GHI NHỚ
¾ Tự giới thiệu bản thân: watashi wa + tên + desu
¾ Thì quá khứ của động từ: thay đuôi –masu bằng đuôi –mashita
      VD: kimasu (đến) kimashita (đã đến), ikimasu (đi) ikimashita (đã đi).


Câu chào

おはようございます
OHAYÔ GOZAIMASU
Xin chào (buổi sáng)

 

こんにちは
KONNICHIWA
Xin chào (buổi trưa, buổi chiều)

 

こんばんは
KONBANWA
Xin chào (chiều muộn và tối)

 

さようなら
SAYÔNARA
Tạm biệt

 


BÀI 02:                 なん
それは何ですか? 
SORE WA NAN DESU KA?

 

や ま だ
山田
クオンさん。  
Yamada                                    め い し
これがあなたの名刺です。
 
  KUON-SAN,
KORE GA ANATA NO MEISHI DESU.
Anh Cường ơi,
Đây là danh thiếp của anh.
クオン ありがとうございます。  
Cường                なん
それは何ですか?
 
  ARIGATÔ GOZAIMASU.
SORE WA NAN DESU KA?
Xin cảm ơn chị.
Đấy là cái gì ạ?
や ま だ
山田
             しゃいんしょう
これは社員証です。
 
Yamada KORE WA SHAINSHÔ DESU. Đây là thẻ nhân viên


GHI NHỚ
¾ Dùng đại từ chỉ định để nói tên đồ vật: kore wa __ desu = “đây là __”
¾ Hỏi tên một vật nào đó: __ wa nan desu ka? = “__ là cái gì?”


JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Ko-so-a-do kotoba
Ko-so-a-do kotoba là tập hợp các từ bắt đầu bằng các chữ cái ko-so-a-do trong những đại từ chỉ định như kore (cái này), sore (cái đó), are (cái kia) và đại từ nghi vấn dore (cái nào).
Ko-so-a-do kotoba chỉ nơi chốn gồm có: koko (chỗ này), soko (chỗ đó), asoko (chỗ kia) và doko (chỗ nào).
Ko-so-a-do kotoba rất tiện lợi, vì có thể dùng “cái này”, “cái đó” thay cho tên gọi cụ thể.
Tuy nhiên, không phải lúc nào người nghe cũng hiểu đúng ý người nói.
Ví dụ, 2 vợ chồng đã sống với nhau nhiều năm, nhưng khi người chồng nói: “Lấy cho tôi cái kia!” với ý là tờ báo, thì người vợ lại đưa cho chồng đôi kính!


japanese-noi-chon


BÀI 03:       はい、わかりました
HAI, WAKARIMASHITA

 

や ま だ
山田
クオンさん、ちょっと  
Yamada KUON-SAN, CHOTTO… Anh Cường ơi, tôi gặp anh một chút được không?
クオン はい。  
Cường HAI. Vâng.
や ま だ
山田
き ょ う                       か い ぎ
今日、これから会議があります。
 
Yamada で           くだ
て下さい。
 
  KYÔ, KOREKARA KAIGI GA ARIMASU. Hôm nay, sắp có một cuộc họp.
  DETE KUDASAI. Anh hãy tham dự nhé!
クオン はい、わかりました。  
Cường ば し ょ
場所はどこですか?
 
  HAI, WAKARIMASHITA. Vâng, tôi hiểu rồi.
  BASHO WA DOKO DESU KA? Địa điểm là ở đâu ạ?


GHI NHỚ
¾ Chia động từ ở thể phủ định: thay đuôi –masu bằng đuôi –masen
      VD: kimasu (đến) kimasen (không đến)
¾ Hỏi cái gì ở đâu: __ wa doko desu ka?

はい、わかりました。
HAI, WAKARIMASHITA.
Vâng, tôi hiểu rồi.

 

Bài 04 & 05 & 06

BÀI 04:                    な ん じ
いま、何時ですか?
IMA, NANJI DESU KA?

 

クオン          な ん じ
いま何時ですか?
 
Cường IMA, NANJI DESU KA? Bây giờ là mấy giờ ạ?
や ま だ
山田
よ じじ ゅ うご ふ ん
4時15分です。
 
Yamada YOJI-JÛGOFUN DESU. 4 giờ 15 phút.
クオン か い ぎ    な ん じ    
会議は何時に終わりますか?
 
Cường KAIGI WA NANJI NI OWARIMASU KA? Cuộc họp kết thúc mấy giờ ạ?
や ま だ
山田
 ご  じ
5時ごろですよ。
 
Yamada GOJI GORO DESU YO. Khoảng 5 giờ đấy.

 

GHI NHỚ
¾ Khi nói về giờ: thêm ji vào sau số giờ
      Khi nói về phút: thêm fun vào sau số phút
      Lưu ý: Trong một số trường hợp ngoại lệ, fun phát âm là pun
¾ Hỏi giờ: ima nanji desu ka? = “bây giờ là mấy giờ?"

japanese-thoi-gian


BÀI 05:       いっ  しょ          かえ
一緒に帰りませんか?
ISSHO NI KAERIMASEN KA?

 

クオン や ま だ             いっしょ   かえ
山田さん、一緒に帰りませんか?
 
Cường YAMADA-SAN, ISSHO NIKAERIMASEN KA? Chị Yamada ơi, chị có về cùng với tôi không?
や ま だ
山田
ごめんなさい。
         し ご と     
まだ仕事が終わりません。
                             て つ だ
クオンさんも手伝ってください。
 
Yamada GOMENNASAI.
MADA SHIGOTO GA OWARIMASEN.
KUON-SAN MO TETSUDATTE KUDASAI.
Tôi xin lỗi.
Công việc của tôi vẫn chưa xong.
Anh Cường hãy giúp tôi với.
クオン                     き ょ う  ざんぎょう
えーと、今日は残 業できません。
 
Cường ÊTO, KYÔ WA ZANGYÔ DEKIMASEN. Umm… hôm nay tôi không thể làm thêm giờ được.
や ま だ
山田
えっ   
Yamada E’…? Thế à…

 

GHI NHỚ
¾ Rủ hoặc mời ai cùng làm gì: thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –masen ka?
¾ Thể mệnh lệnh (lịch sự): thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –te + kudasai
      VD: tetsudaimasu (giúp đỡ, làm giúp) tetsudatte kudasai (hãy giúp tôi)


JÔ TATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Giờ làm việc của công ty
Giờ làm việc của nhiều công ty Nhật Bản bắt đầu từ 9 giờ sáng, kết thúc lúc 5 giờ chiều, nhưng gần đây, ngày càng có nhiều nơi áp dụng chế độ giờ làm việc linh hoạt, cho phép nhân viên ở mức độ nào đó có thể tự điều chỉnh giờ làm việc của mình. Mọi người rất thích chế độ giờ làm việc như thế, vì họ có thể tránh được giờ cao điểm và có thể làm việc phù hợp với nhịp sinh hoạt hàng ngày.

Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều người dù đã xong phần việc của mình vẫn ngại không muốn về vì thấy đồng nghiệp và cấp trên đang làm việc ngoài giờ. Chính lúc này, người Nhật rất hay dùng một câu để biểu lộ sự quan tâm đến đồng nghiệp, đó là o-saki ni shitsurei shimasu nghĩa là “tôi xin phép về trước”.


BÀI 06:       ぎん  こう          い                                         かいしゃ            き
ってから、会社に来ます
GINKÔ NI ITTE KARA, KAISHA NI KIMASU

 

クオン あ し た   あさ    し や く し ょ   ぎんこう  い                         かいしゃ      
明日の朝、市役所と銀⾏に⾏ってから、会社に来ます。
 
Cường ASHITA NO ASA, SHIYAKUSHO TO GINKÔ NI ITTE KARA, KAISHA NI KIMASU. Sáng mai, tôi đi tòa thị chính và ngân hàng, rồi sau đó đến công ty ạ.
ぶちょう
部⻑
                             ごぜんちゅう  し や く し ょ  ぎんこう
そうですか。午前中に市役所と銀⾏ですね。
 
Trưởng ban SÔ DESU KA.GOZENCHÛ NI SHIYAKUSHO TO GINKÔ DESU NE. Vậy à? Buổi sáng, cậu đi tòa thị chính và ngân hàng hả?
クオン                ぎんこう   こ う ざ   ひら
はい。銀⾏で口座を開きます。
 
Cường HAI. GINKÔ DE KÔZA O HIRAKIMASU. Vâng. Tôi sẽ mở một tài khoản ở ngân hàng.

 

GHI NHỚ
¾ Liệt kê hành động trong câu: động từ xảy ra trước bỏ đuôi –masu, thay bằng đuôi –te
      VD: ikimasu (đi), kimasu (đến) itte, kimasu byôin ni itte kara, gakkô ni kimasu = "đi bệnh viện, rồi sau đó đến trường"


JÔ TATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Dịch vụ dành cho người nước ngoài
Số người nước ngoài sinh sống ở Nhật Bản đang tăng lên. Do khác nhau về tập quán và văn hóa, nên giữa người nước ngoài với người Nhật cũng xảy ra nhiều vấn đề hơn. Chính quyền các địa phương đang có nhiều biện pháp để hạn chế những vấn đề đó. Tại trụ sở hoặc trên trang web của chính quyền địa phương đều có hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Triều Tiên, tiếng Bồ Đào Nha, và tiếng Tagalog của Philipin. Có cả thông tin về các cơ sở y tế sử dụng tiếng Anh, thông tin về các dịch vụ công cộng và hướng dẫn vứt rác. Ví dụ, báo cũ cần phải gom lại, đến ngày nhất định trong tuần mới đem vứt, vì các nơi quy định ngày thu gom rác khác nhau. Ngoài ra, còn có thông tin về hoạt động văn hóa trong khu phố, và giới thiệu những khóa học tiếng Nhật do tình nguyện viên giảng dạy.

 

Bài 07 & 08 & 09

BÀI 07:       こ  う   ざ           ひ ら
口座を開きたいんですが
KÔZA O HIRAKITAI N DESU GA…

 

ぎんこういん
銀⾏
き ょ う                                ようけん
今日はどのようなご用件ですか?
Tôi có thể giúp gì ạ?
Nhân viên ngân hàng KYÔ WA DONO YÔ NA GO-YÔKEN DESU KA?  
クオン こ う ざ   ひら
口座を開きたいんですが
Tôi muốn mở một tài khoản…
Cường KÔZA O HIRAKITAI N DESU GA…  
ぎんこういん
銀⾏
                         な  まえ           じゅうしょ    でんわばんごう     
こちらにお名とご 住お電話番号を書いてください。
Xin hãy viết tên, địa chỉ, số điện thoại vào đây.
Nhân viên ngân hàng KOCHIRA NI O-NAMAE TO GO-JÛSHO, O-DENWA BANGÔ O KAITE KUDASAI.


GHI NHỚ
¾ Muốn làm việc gì: thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –tai desu
      VD: ikimasu (đi) ikitai desu (muốn đi)

 

Japanese-bai 7 - bank


BÀI 08:       どうしよう
DÔ SHIYÔ…

 

クオン どうしよう
さ い ふ    
財布を落としてしまいました。
Làm thế nào bây giờ...
Tôi đánh rơi ví mất rồi.
Cường DÔ SHIYÔ…
SAIFU O OTOSHITE SHIMAIMASHITA.
 
や ま だ
山田
ほんとう
本当
         さ い ご    つか
いつ最後に使いましたか?
Thật không?

Anh dùng nó lần cuối khi nào?
Yamada HONTÔ?
ITSU SAIGO NI TSUKAIMASHITA KA?
 
クオン いつかな Lúc nào nhỉ...
Cường ITSU KANA…  
や ま だ
山田
                   けいさつ   とど
とにかく警察に届けましょう。
Dù sao thì hãy cứ báo cảnh sát đã.
Yamada TONIKAKU KEISATSU NI TODOKEMASHÔ.  

 

GHI NHỚ
¾ Nhấn mạnh hành động đã xảy ra rồi:
      Thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –te + shimaimashita
      VD: otoshimasu (đánh rơi) otoshimashita (đã đánh rơi)
       → otoshite shimaimashita (đã đánh rơi mất rồi)


JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Đồn cảnh sát
Khi nhặt được ví hay điện thoại di động, người Nhật nghĩ phải báo ngay cho cảnh sát. Khi bị mất đồ quí giá, họ cũng liên lạc với cảnh sát. Nếu có người đem nộp, cảnh sát sẽ liên lạc với người bị mất. Đồn cảnh sát nhỏ trong các thành phố là kôban, được lập ra theo chế độ bảo vệ an ninh trật tự Tokyo từ hơn 100 năm trước đây, sau đó được mở rộng trong cả nước. Cảnh sát làm việc ở đây được gọi thân mật là omawarisan, có nghĩa là "anh cảnh sát tuần tra". Nhiệm vụ chủ yếu là đi tuần trong khu vực đồn phụ trách, và cũng có rất nhiều công việc khác, như tới hiện trường xảy ra tai nạn, phạm tội, hay giám hộ trẻ lạc. Đồn cảnh sát kôban còn là nơi tin cậy số một khi bạn bị lạc đường trong một thành phố xa lạ.


BÀI 09:       や  ま  だ
山田さんはいらっしゃいますか?
YAMADA-SAN WA IRASSHAIMASU KA?

 

クオン                              で んき
はい。ABC電器です。
Xin chào! Đây là công ty điện tử ABC.
Cường HAI, EI-BÎ-SHÎ DENKI DESU.  
とりひきさき
取引先
                   がいしゃ  た な か     もう
ジャパン会社の田中と申しますが、
や ま だ
山田さんはいらっしゃいますか?
Tôi là Tanaka ở công ty Japan Gaisha.
Cô Yamada có ở đấy không ạ?
Khách hàng JAPAN GAISHA NO TANAKA TO
MÔSHIMASU GA,
YAMADA-SAN WA IRASSHAIMASU KA?
 
クオン          や ま だ
やっ山田ですね。
 しょうしょう   ま 
少 々 お待ちください。
Ya… Yamada phải không ạ?
Xin đợi một lát.
Cường YA’...YAMADA DESU NE.
SHÔSHÔ OMACHI KUDASAI.
 

 

GHI NHỚ
¾ Với người ngoài công ty, hãy dùng kính ngữ
      VD: tên + to môshimasu = “tôi tên là __”
      tên + wa irasshaimasu ka? = “__ có ở đấy không?”
      imasu (có) irasshaimasu (có - kính ngữ).


TÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Trả lời điện thoại
Sử dụng kính ngữ sao cho đúng khi nói chuyện qua điện thoại là một việc rất khó. Vấn đề nằm ở chỗ, cần phải xác định được đúng mối quan hệ giữa “mình và người nói chuyện với mình”. Họ là người cùng công ty hay người ngoài công ty. Khi nói với người ngoài công ty về những người cùng công ty, phải dùng cách nói khiêm tốn, giống như khi nói về bản thân. Ví dụ, khi nói với người ngoài công ty là “Giám đốc Suzuki hiện đi vắng”, không nói Suzuki shachô (giám đốc Suzuki), hay Suzuki san (ông Suzuki), mà chỉ nói Suzuki wa gaishutsu shite imasu “Suzuki hiện đi vắng”.

Người Nhật thường xưng hô bằng họ. Ở Nhật có nhiều họ phổ biến, nhất là các họ SatôSuzuki, Takahashi. Ngoài ra còn có rất nhiều họ khác, trong đó có nhiều họ phát âm gần giống nhau. Nếu không nghe rõ họ tên của người đối thoại thì hãy đề nghị nhắc lại một lần nữa bằng câu: mô ichido, o-namae o onegaishimasu “Làm ơn cho biết tên một lần nữa ạ”.

 

Bài 10 & 11 & 12

BÀI 10:                                        せ    わ
いつもお世話になっております
ITSUMO O-SEWA NI NATTE ORIMASU

 

とりひきさき
取引先
                     せ   わ
いつもお世話になっております。

Xin cảm ơn anh luôn giúp đỡ chúng tôi.
Khách hàng ITSUMO O-SEWA NI NATTE ORIMASU.  
クオン
Cường
                                    せ   わ
こちらこそ、お世話になっております。
                    けん                     か よ う び
メールの件ですが、火曜日でよろしいでしょうか?
Chúng tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh.

Về việc đã trao đổi trong thư điện tử, thứ Ba có được không ạ?
  KOCHIRA KOSO O-SEWA NI NATTE ORIMASU.
MÊRU NO KEN DESU GA, KAYÔBI DE YOROSHII DESHÔ KA?
 
とりひきさき
取引先
                     ま
はい。お待ちしております。

Vâng. Chúng tôi sẽ đợi anh.
Khách hàng HAI. O-MACHI SHITE ORIMASU.  
クオン
Cường
                か よ う び
では、火曜日にうかがいます。
しつれい
失礼 します。

Vậy thì thứ Ba tôi xin tới gặp ạ.

Chào anh.
  DEWA, KAYÔBI NI UKAGAIMASU.
SHITSUREI SHIMASU.
 

 

NGÀY và THÁNG

NGÀY

 

THÁNG

 

GETSUYÔBI

Thứ Hai

ICHI GATSU

Tháng Một

KAYÔBI

Thứ Ba

NI GATSU

Tháng Hai

SUIYÔBI

Thứ Tư

SAN GATSU

Tháng Ba

MOKUYÔBI

Thứ Năm

SHI GATSU

Tháng Tư

KINYÔBI

Thứ Sáu

GO GATSU

Tháng Năm

DOYÔBI

Thứ Bảy

ROKU GATSU

Tháng Sáu

NICHIYÔBI

Chủ nhật

SHICHI GATSU

Tháng Bảy

japanese-ngaythang

HACHI GATSU

Tháng Tám

KU GATSU

Tháng Chín

JÛ GATSU

Tháng Mười

JÛICHI GATSU

Tháng Mười một

JÛNI GATSU

Tháng Mười hai

 

 


BÀI 11:       だれ        い
くんですか?
DARE TO IKU N DESU KA?

 

や ま だ
山田
め い し      
名刺は持ちましたか?

Anh đã cầm theo danh thiếp chưa?
Yamada MEISHI WA MOCHIMASHITA KA?  
クオン
Cường
はい。
はじ         えいぎょう     い               きんちょう
めて営 業に⾏くので緊 張しています。
Rồi ạ.

Lần đầu tiên tôi đi tiếp thị sản phẩm nên tôi thấy căng thẳng.
  HAI. HAJIMETE EIGYÔ NI IKU NODE KINCHÔ SHITE IMASU.  
や ま だ
山田
だれ      
と⾏くんですか?
Anh sẽ đi cùng với ai?
Yamada DARE TO IKU N DESU KA?  
クオン
Cường
ぶちょう
部⻑とです。
さ ん じ                     
3時にここを出ます。

Tôi sẽ đi cùng với Trưởng ban ạ.

3 giờ chúng tôi sẽ xuất phát.
  BUCHÔ TO DESU.
SANJI NI KOKO O DEMASU.
 

 

GHI NHỚ
Các thể của động từ

Động từ Thể -masu Nguyên thể Thể -te
đi ikimasu iku itte
viết kakimasu kaku kaite
đọc yomimasu yomu yonde
đến kimasu kuru kite
đứng tachimasu tatsu tatte
ăn tabemasu taberu tabete

 

japanese-bai11-tudehoi.png


BÀI 12:                                                         べ ん り
へえ    それは便利 ですね
HÊ, SORE WA BENRI DESU NE

 

クオン
Cường
                               あたら               れ い ぞ う こ
こちらが 新しい冷蔵庫のパンフレットです。
Đây là tờ giới thiệu mẫu tủ lạnh mới ạ.
  KOCHIRA GA ATARASHII REIZÔKO NO PANFURETTO DESU.  
とりひきさき
取引先
Khách hàng
                      とくちょう
どんな特 ⻑があるのですか?
Nó có điểm gì đặc biệt?
  DONNA TOKUCHÔ GA ARU NO DESU KA?  
クオン
Cường
いちばん         とくちょう        だっしゅうきのう
一番の特 ⻑は脱臭機能です。
におき
いが気になりません。
Điểm đặc biệt nhất là tính năng
khử mùi ạ.
Không còn thấy mùi khó chịu
nữa đâu ạ.
  ICHIBAN NO TOKUCHÔ WA
DASSHÛ-KINÔ DESU.
NIOI GA KI NI NARIMASEN.
 
とりひきさき
取引先
Khách hàng
                                              べ ん り
へえ。それは便利ですね。
Ồ, cái đấy tiện lợi nhỉ!
  HÊ. SORE WA BENRI DESU NE.  

 

GHI NHỚ
¾ Tính từ ở thể phủ định: thay đuôi –i bằng đuôi –kunai
Ví dụ:
atarashii (mới) atarashikunai (không mới)
omoshiroi (hay, thú vị) omoshirokunai (không hay, không thú vị)

 

Ngôn ngữ cử chỉ

japanese-bai12-ngonngucuchi.png

 

Bài 13 & 14 & 15


BÀI 13:      
 
しず
かにしてください
SHIZUKA NI SHITE KUDASAI

 

クオン
Cường
きょ  う         きんちょう
は緊しました。
ちょう                        かいしゃ
、あの会ですが
Hôm nay tôi đã rất căng thẳng.
Trưởng ban, về công ty đó…
  KYÔ WA KINCHÔ SHIMASHITA.
BUCHÔ, ANO KAISHA DESU GA…
 
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                                                                                                 なか                しず
クオンさん、エレベーターの中では静かにしてください。
 
Cậu Cường này, trong thang máy thì đừng nói chuyện.
  KUON-SAN, EREBÊTÂ NO NAKA DE
WA SHIZUKA NI SHITE KUDASAI.
 

 

GHI NHỚ
¾ Liên từ ga sau desu nghĩa là “nhưng”
Cũng có thể dùng –desu ga... để dẫn vào chuyện định nói

japanese-bai13-pheplichsutrongthangmay.png
Để giữ lịch sự, nên hạn chế nói chuyện trong thang máy.
 



BÀI 14:      
 
                          もど
ただいまました
TADAIMA MODORIMASHITA

 

クオン
Cường
                              もど
ただいま戻りました。
Tôi đã về!
  TADAIMA MODORIMASHITA.  
や ま だ
山田
Yamada
おかえりなさい。
どうでしたか?
Anh đã về đấy à.
Mọi việc thế nào?
  O-KAERI NASAI.
DÔ DESHITA KA?
 
クオン
Cường
                                             おも
まあまあだと思います。
けいやく                               い っ ぽ
まであと一歩です。
Tôi nghĩ là cũng được ạ.
Còn một chút nữa là ký được
hợp đồng.
  MÂMÂ DA TO OMOIMASU.
KEIYAKU MADE ATO IPPO DESU.
 

 

GHI NHỚ
¾ Diễn đạt ý kiến cá nhân: __ to omoimasu = “tôi nghĩ là __”

Động từ nguyên thể
Tính từ đuôi –i
japanese-bai13-dongngoac.png to omoimasu
 
Tính từ đuôi –na bỏ –na
Danh từ
japanese-bai13-dongngoac.png da to omoimasu
 

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Chào hỏi
Ở Nhật Bản, có nhiều cách mời, chào hay cảm ơn…, tùy thuộc vào từng tình huống. Các bạn hãy nhớ những câu mời, chào, cảm ơn… sau đây:
- Khi về tới nơi, hãy nói Tadaima “Tôi đã về”
- Chào người mới về tới nơi, hãy nói O-kaeri nasai “Anh/chị đã về đấy à”
- Khi chuẩn bị đi ra ngoài, hãy nói Itte kimasu “Tôi đi đây”
- Khi tiễn ai đó, hãy nói Itterasshai “Anh/chị đi nhé”
- Khi bắt đầu ăn uống, hãy nói Itadakimasu “Tôi xin phép ăn” (Xin mời)
- Khi được mời dùng cơm, ăn xong hãy nói Gochisô sama deshita “Cảm ơn về bữa ăn ngon”
- Cuối cùng, trước khi đi ngủ hãy nói O-yasumi nasai “Chúc ngủ ngon”
Đáp lại lời chúc này cũng là O-yasumi nasai “Chúc ngủ ngon”
Nắm vững những câu chào hỏi như vậy, bạn sẽ thấy gần gũi với người Nhật hơn.

 



BÀI 15:      
 
                                         かいしゃ        えら
どうしてこの会社を選んだんですか?
DÔSHITE KONO KAISHA O ERANDA N DESU KA?

 

や ま だ
山田
Yamada
し ご と            
仕事に慣れましたか?
Anh đã quen với công việc chưa?
  SHIGOTO NI NAREMASHITA KA?  
クオン
Cường
はい。おかげさまで。 Rồi ạ. Nhờ có chị đấy ạ.
  HAI. OKAGESAMA DE.  
さ と う
佐藤
Satô
                                                                                   かいしゃ        えら
ところで、どうしてこの会社を選んだんですか?
Mà này, vì sao anh chọn công tynày?
  TOKORODE, DÔSHITE KONO KAISHA O ERANDA N DESU KA?  
クオン
Cường
                      ぎじゅつりょく      きょうみ
ここの技術⼒に興味があったからです。
Bởi vì tôi quan tâm đến công
nghệ của công ty.
  KOKO NO GIJUTSU-RYOKU NI KYÔMI
GA ATTA KARA DESU.
 

 

GHI NHỚ
¾ Hỏi về lý do: dôshite = “vì sao”
Trả lời: __ kara desu = “bởi vì __”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Liên hoan công ty
Các công ty Nhật Bản thường tổ chức liên hoan cho nhân viên. Trong đó, điển hình nhất là liên hoan chào đón nhân viên mới, liên hoan chia tay nhân viên thuyên chuyển công tác và liên hoan cuối năm để cảm ơn mọi người đã cố gắng làm việc suốt một năm đó.
Các buổi liên hoan thường được tổ chức vào buổi tối, sau giờ làm việc, mọi người cùng ăn tối, uống rượu và uống trà. Nếu bạn không uống được rượu, thì bạn có thể từ chối khéo léo bằng cách nêu lý do và nói sumimasen, o-sake wa nomenai n desu “Tôi xin lỗi, tôi lại không uống được rượu”, thì mọi người sẽ thông cảm với bạn thôi.
Các buổi liên hoan là dịp để bạn làm quen với mọi người, và cũng là nơi bạn hiểu thêm về đồng nghiệp của mình. Thế nên, bạn hãy tham dự khi được mời nhé!

 

Bài 16 & 17 & 18

BÀI 16:       ぼく            りょうり             じょうず           ひと           す
は料理の上手な人が好きです
BOKU WA RYÔRI NO JÔZU NA HITO GA SUKI DESU

 

たかはし
高橋
Takahashi
                ひと
この人かっこいいでしょう?

Anh này trông đẹp trai nhỉ?
  KONO HITO KAKKO II DESHÔ?  
や ま だ
山田
Yamada
                                                                             で
うん。いま、ドラマに出ているよね。
                                                                                                    じょせい
ところで、クオンさんはどんな
 す
き?
Ừ. Anh này đóng trong phim truyền hình đang chiếu đấy mà.

Mà này, anh Cường thích phụ nữ như thế nào?

 
  UN. IMA, DORAMA NI DETE IRU YO NE.
TOKORODE, KUON-SAN WA DONNA JOSEI GA SUKI?
 
クオン
Cường
ぼく        りょうり          じょうず        ひと         す
は料理の上手な人が好きです。

Tôi thích người nấu ăn giỏi.
  BOKU WA RYÔRI NO JÔZU NA HITO GA SUKI DESU.  

 

GHI NHỚ
¾ __ ga suki desu = “tôi thích __”
Ví dụ:

ringo ga suki desu = “tôi thích táo”
¾ Chia động từ thể tiếp diễn: thay đuôi –masu bằng đuôi –te + imasu
Ví dụ:
tabemasu (ăn) tabete imasu (đang ăn)

japanese-bai16-monan.png


BÀI 17:                                               ほ
パソコンが欲しいんです
PASOKON GA HOSHII N DESU

 

さ と う
佐藤
Sato
あ し た                                 い
明日、どこかきませんか?

Ngày mai, cùng đi đâu đó không nhỉ?
  ASHITA, DOKO KA IKIMASEN KA?  
クオン
Cường
いいですね。
じつ                ぼく                                              ほ
は、僕、パソコンが欲しいんです。
Nghe hay đấy nhỉ.

Thực ra, tôi đang muốn có một chiếc máy tính.
  II DESU NE.
JITSUWA, BOKU, PASOKON GA HOSHII N DESU.
 

や ま だ
山田
Yamada

                               あきは ば ら           い
じゃあ、秋葉原きましょう。
                                      みせ
たくさんお店がありますよ。

Thế thì, đi Akihabara đi.

Ở đó có nhiều cửa hàng đấy.
  JÂ, AKIHABARA NI IKIMASHÔ.
TAKUSAN O-MISE GA ARIMASU YO.
 

 

GHI NHỚ
¾ __ ga hoshii n desu = “tôi muốn có __”
¾ Mời hoặc rủ ai đó cùng làm gì:
- Động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –mashô = “hãy cùng làm gì đó”
- Động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –masen ka? = “có muốn cùng làm gì đó không?”

japanese-bai17.png


BÀI 18:       あきは ば ら                                             い
葉原には、どうけばいいですか?
AKIHABARA NI WA, DÔ IKEBA II DESU KA?

 

クオン
Cường
あの
あきは ば ら                                         い
葉原には、どうけばいいですか?
Anh ơi cho tôi hỏi…

Đi đến Akihabara như thế nào ạ?
  ANÔ…
AKIHABARA NI WA, DÔ IKEBA II DESU KA?
 
えきいん
駅員
Nhân viên nhà ga
いちばんせん          でんしゃ         の                         にじゅっぷん           つ
1番線の電に乗れば、20分で着きますよ。

Nếu đi tàu trên đường số 1, anh sẽ tới nơi trong vòng 20 phút đấy.
  ICHIBAN-SEN NO DENSHA NI
NOREBA, NIJYUPPUN DE TSUKIMASU
YO.
 
クオン
Cường
いくらですか? Vé bao nhiêu tiền thế ạ?
  IKURA DESU KA?  
えきいん
駅員
Nhân viên nhà ga
ひゃくきゅうじゅうえん
1 9 0 円です。

190 yên.
  HYAKU-KYÛJÛ EN DESU.  

 

GHI NHỚ
¾ Xin lời khuyên: động từ bỏ đuôi –masu, đổi nguyên âm trước đuôi –masu thành e + ba ii desu ka?
Ví dụ:

ikimasu (đi) itsu ikeba ii desu ka? = “tôi nên đi lúc nào?”
kaimasu (mua) doko de kaeba ii desu ka? = “tôi nên mua ở đâu?”

japanese-bai18.png

 

Bài 19 & 20 & 21

BÀI 19:                         き
いま来たところ
IMA KITA TOKORO

 

クオン
Cường
こんにちは。
はや
いですね!
Xin chào!

Anh chị đến sớm nhỉ.
  KONNICHIWA.
HAYAI DESU NE!
 
や ま だ
山田
Yamada
                               わたし                                     き
ううん。 私 たちもいま来たところ。

Không, chúng tôi cũng vừa mới đến.
  UUN. WATASHITACHI MO IMA KITA TOKORO.  
クオン
Cường
うわぁすごい。
                                                     ひと
コスプレしている人がたくさんいる。
Ôi trời!

Có nhiều người mặc đồ cosplay quá!
  UWÂ…SUGOI!
KOSUPURE SHITE IRU HITO GA TAKUSAN IRU.
 
さ と う
佐藤
Satô
おもしろ
面白いだろ?
                      い
さあ、こう。

Thú vị, đúng không?

Nào, chúng ta đi.
  OMOSHIROI DARO?
SÂ, IKÔ.
 

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả hành động vừa kết thúc xong: động từ nguyên thể chia ở thì quá khứ + tokoro desu
¾ Diễn tả hành động sắp xảy ra: động từ nguyên thể + tokoro desu

japanese-bai19.png


BÀI 20:       いらっしゃいませ
IRASSHAIMASE

 

てんいん
店員
Người bán hàng
いらっしゃいませ。
                                                     ちゅう
ただいまセール 中 です!
Kính chào quý khách!
Chúng tôi đang bán hàng giảm giá đây!
  IRASSHAIMASE!
TADAIMA SÊRU-CHÛ DESU!
 
や ま だ
山田
Yamada
き ょ う    か
今日うのはパソコンだけ?
Hôm nay anh chỉ mua máy tính thôi à?
  KYÔ KAU NO WA PASOKON DAKE?  
クオン
Cường
                                                            でん   し                                  いろいろ   か
いや、テレビとか電レンジとか色
             おも
うと思っています。

Không, tôi đang định mua vài

thứ nữa như tivi, lò vi sóng.
  IYA, TEREBI TOKA DENSHI RENJI
TOKA IROIRO KAÔ TO OMOTTE
IMASU.
 
さ と う
佐藤
Satô
                       やす
おっ、安い!このテレビ。

Ồ, cái tivi này rẻ quá!
  O’, YASUI! KONO TEREBI.  

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả dự định: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –+ to omoimasu
VD: mimasu (xem) miyô to omoimasu (định xem)
tabemasu (ăn) tabeyô to omoimasu (định ăn)


JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

 

Ba báu vật
Từ thời xa xưa, ở Nhật Bản, kiếm, gương và ngọc là “ba báu vật thiêng” của hoàng gia, được truyền từ đời này qua đời khác. Vào khoảng những năm 1950, khi đồ điện vẫn còn là quí hiếm, tivi đen trắng, tủ lạnh và máy giặt cũng được mệnh danh là “ba báu vật” của các gia đình. Sau đó, những đồ điện gia dụng này trở nên phổ biến, tạo nên thay đổi lớn trong cuộc sống của người Nhật.
“Ba báu vật” của thời đại tràn ngập đồ điện tử hiện nay là gì? Có người cho rằng, trong số ba báu vật đó, hẳn phải có tivi màn hình phẳng hoặc máy ảnh kỹ thuật số. Tuy nhiên, ứng cử viên mới cho vị trí “báu vật” vẫn liên tiếp xuất hiện trên thị trường.
“Ba báu vật” của thế kỷ 21 theo bạn là gì?



BÀI 21:      
 
どちらがおすすめですか?
DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA?

 

クオン
Cường
すみません。
どちらがおすすめですか?
Xin lỗi cho tôi hỏi,
anh khuyên 
tôi nên mua cái nào?
  SUMIMASEN.
DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA?
 
てんいん
店員
Người bán hàng
                                             つか
どのようにお使いですか?
Anh sẽ dùng vào việc gì ạ?
  DONO YÔ NI O-TSUKAI DESU KA?  
クオン
Cường
インターネットやメールです。 Tôi truy cập mạng internet và thư điện tử.
  INTÂNETTO YA MÊRU DESU.  
てんいん
店員
Người bán hàng
                              ほう                                                                                   ようりょう
こちらの方があちらよりメモリーの容 量
        おお
が大きいです。
さぎょうこうりつ
作業効率がアップしますよ。

Cái này có dung lượng bộ nhớ

lớn hơn cái kia.

Cái này sẽ giúp anh làm việc hiệu quả hơn đấy ạ.
  KOCHIRA NO HÔ GA ACHIRA YORI
MEMORÎ NO YÔRYÔ GA ÔKII DESU.
SAGYÔ KÔRITSU GA APPU SHIMASU
YO.
 

 

GHI NHỚ
¾ dono yô ni = “như thế nào?”
¾ So sánh: A no hô ga B yori __ = “A thì __ hơn so với B”
Ví dụ:

A no hô ga B yori yasui desu = “A thì rẻ hơn so với B”

japanese-bai21.png

 

Bài 22 & 23 & 24


BÀI 22:      
 
          も           かえ
お持ち帰になりますか?
O-MOCHIKAERI NI NARIMASU KA?

 

てんいん
店員
Người bán hàng
         か            あ
お買い上げありがとうございます。
はいそう         さいたん        も く よ う び
配送は最短で木曜日です。

Xin cảm ơn quý khách đã mua hàng.

Ngày gửi hàng sớm nhất là thứ Năm ạ.
  O-KAIAGE ARIGATÔ GOZAIMASU.
HAISÔ WA SAITAN DE MOKUYÔBI DESU.
 
クオン
Cường
               すこ       はや            ねが
もう少し早くお願いしたいんですが
Xin nhờ anh giao sớm hơn một chút có được không ạ?
  MÔ SUKOSHI HAYAKU O-NEGAI SHITAI N DESU GA…  
てんいん
店員
Người bán hàng
もう      わけ
し訳ありません。
                  いそ                                    も           かえ
もしお急ぎなら、お持ち帰りになりますか?

Xin lỗi quý khách.

Nếu cần gấp, hay quý khách vui lòng tự mang về ạ?
  MÔSHIWAKE ARIMASEN.
MOSHI O-ISOGI NARA,
O-MOCHIKAERI NI NARIMASU KA?
 

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả ý muốn làm việc gì: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –tai + desu
¾ Câu điều kiện: danh từ, tính từ, hoặc động từ nguyên thể + nara __
Ví dụ:

ame nara ikimasen = “nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi”
amai nara tabetai desu = “nếu ngọt thì tôi muốn ăn”
isogu nara okurimasu = “nếu cần gấp chúng tôi sẽ gửi”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Dịch vụ giao hàng tận nhà
Ở các thành phố lớn như Tokyo, nhiều người đi mua sắm bằng tàu điện hoặc xe buýt. Khi mua hàng nặng hoặc cồng kềnh, nếu tự mang về thì rất vất vả. Vì vậy, nhiều cửa hàng đồ điện gia dụng và cửa hàng bách hóa có dịch vụ giao hàng tận nhà cho khách. Dịch vụ này rất tiện lợi, vì bạn có thể chỉ định ngày giao hàng và khoảng thời gian giao hàng.
Khi hàng được mang đến, bạn chỉ cần ký nhận vào giấy chứng nhận giao hàng. Vậy nên, khi người giao hàng tới, và nói với bạn câu: sumimasen, koko ni sain o onegai shimasu, nghĩa là “Xin hãy ký tên vào chỗ này”, thì bạn hãy ký tên vào tờ giấy anh ta đưa ra nhé!



BÀI 23:      
 
                                                                        こうちゃ
ランチにはコーヒーか紅茶がつきます
RANCHI NI WA KÔHÎ KA KÔCHA GA TSUKIMASU

 

てんいん
店員
Nhân viên
nhà hàng
       ちゅうもん                  き
ご注 文はお決まりですか?
Quý khách đã quyết định gọi món gì chưa ạ?
  GO-CHÛMON WA O-KIMARI DESU KA?  
さ と う
佐藤
Satô
                       てん                                      ひと
はい。天ぷらうどんを1つと
                                                             ふた               ねが
ハンバーグランチを2つお願いします。

Rồi. Cho chúng tôi 1 bát mì udon với tenpura,

và 2 suất cơm thịt rán Ham-bơ-gơ.
  HAI. TENPURA UDON O HITOTSU TO
HANBÂGU RANCHI O FUTATSU
O-NEGAI SHIMASU.
 
てんいん
店員
Nhân viên
nhà hàng
                                                                           こうちゃ
ランチにはコーヒーか紅茶がつきます。

Trong suất ăn trưa có cà phê hoặc trà đen đấy ạ.
  RANCHI NI WA KÔHÎ KA KÔCHA GA TSUKIMASU.  
クオン
Cường
しょくご                                                ねが
食後にコーヒーをお願いします。
Cho chúng tôi cà phê sau bữa ăn.
  SHOKUGO NI KÔHÎ O O-NEGAI SHIMASU.  
てんいん
店員
Nhân viên
nhà hàng
かしこまりました。 Tôi rõ rồi, thưa quý khách.
  KASHIKOMARIMASHITA.  

 

GHI NHỚ
¾ Cách đếm đồ vật

japanese-bai23.png

 

JÔ TATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Món ăn yêu thích của người Nhật
Nói đến món ăn người Nhật thích nhất, chắc chắn đó là sushi. Theo kết quả khảo sát của đài NHK năm 2007, 73% số người trả lời nói rằng: “Tôi thích sushi”. Con số này đứng đầu danh sách.
Vị trí thứ hai là món cá sống sashimi. Món cá nướng đứng thứ 5. Kết quả này cho thấy người Nhật rất thích ăn cá.
Trong danh sách 10 món được ưa chuộng nhất, có 2 món của nước ngoài được chế biến cho hợp với khẩu vị của người Nhật. Đó là món ramen và món càri. Ramen là mì nước của Trung Quốc. Càri là món có nguồn gốc Ấn Độ.



BÀI 24:      
 
アツアツでおいしかったね
ATSUATSU DE OISHIKATTA NE

 

さ と う
佐藤
Satô
ごちそうさま。 Xin cảm ơn về bữa ăn.
  GOCHISÔ-SAMA.  
や ま だ
山田
Yamada
ハンバーグはアツアツでおいしかったね。 Món thịt rán hambơgơ nóng sốt ngon nhỉ.
  HANBÂGU WA ATSUATSU DE
OISHIKATTA NE.
 
クオン
Cường
                              めん
うどんも麺がモチモチでした。
Món mì udon cũng ngon, sợi mì mềm và dai.
  UDON MO MEN GA MOCHIMOCHI
DESHITA.
 
てんいん
店員
Nhân viên
nhà hàng
        かいけい               いっしょ
お会計はご一緒でよろしいですか?
Quý khách có muốn thanh toán chung không ạ?
  O-KAIKEI WA GO-ISSHO DE
YOROSHII DESU KA?
 
さ と う
佐藤
Satô
べつべつ                ねが
別々でお願いします。
Cho chúng tôi thanh toán riêng.
  BETSUBETSU DE O-NEGAI SHIMASU.  

 

GHI NHỚ
¾ Từ tượng thanh, tượng hình:
atsuatsu (rất nóng sốt, nóng hôi hổi)
mochimochi (vừa mềm, vừa dai)

天ぷらうどん
Mì udon với tenpura

ハンバーグ
Thịt rán hambơgơ

 

Bài 25 & 26 & 27


BÀI 25:      
 
えきまえ
駅前でもらったの
EKIMAE DE MORATTA NO

 

や ま だ
山田
Yamada
  か    ぜ
風邪?ティッシュあげる。

Anh bị cảm à? Tôi có khăn giấy đây này.
  KAZE? TISSHU AGERU.  
クオン
Cường
ありがとうございます。 Thế thì cho tôi xin.
  ARIGATÔ GOZAIMASU.  
や ま だ
山田
Yamada
                                             えきまえ
はい。これ、駅前でもらったの。
Đây! Tôi được phát ở trước ga đấy.
  HAI. KORE, EKIMAE DE MORATTA NO.  
クオン
Cường
ただでティッシュをくれるんですか? Người ta cho mình khăn giấy miễn phí hả chị?
  TADA DE TISSHU O KURERU N DESU KA?  
や ま だ
山田
Yamada
そうなの。 Đúng thế đấy.
  SÔ NA NO.  

 

GHI NHỚ
- moraimasu (nhận)
Ví dụ:
watashi wa hana o moraimasu = “tôi nhận hoa”
- agemasu (mình cho người khác)
Ví dụ:
watashi wa kare ni hana o agemasu = “tôi tặng hoa cho anh ấy”
- kuremasu (người khác cho mình)
Ví dụ:
kare wa watashi ni hana o kuremasu = “anh ấy tặng hoa cho tôi”


JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Một món đồ không thể thiếu
Ở Nhật Bản, khăn tay là một trong những thứ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Năm 2010, một công ty điện lực đã tiến hành khảo sát về sử dụng khăn tay. Trả lời câu hỏi “Bạn có thường mang khăn tay không?”, 70% trả lời “Có, luôn mang theo 1 chiếc”. Tính cả những người trả lời “Không phải lúc nào cũng mang, nhưng cũng thường mang theo”, kết quả sẽ là 85% có mang khăn tay.

Ở các cửa hàng bách hóa và cửa hàng quần áo lớn có bầy bán khăn tay với nhiều chất liệu và màu sắc khác nhau. Nếu đến Nhật Bản, bạn hãy thử đến một quầy bán khăn tay xem sao nhé!



BÀI 26:      
 
おかげさまで
OKAGE-SAMA DE

 

クオン
Cường
や ま だ
山田さんへ
Chị Yamada thân mến!
  YAMADA-SAN E  
  き ょ う          あき  は ば ら        あんない
今日は秋葉原を案内してくれて、ありがとうございました。

Hôm nay, xin cảm ơn chị đã đưa tôi đi Akihabara.
  KYÔ WA AKIHABARA O ANNAI SHITE KURETE, ARIGATÔ GOZAIMASHITA.  
                                                           よ                                           か
おかげさまで、 良いパソコンを買うことができました。

Nhờ chị, tôi đã mua được một chiếc máy tính tốt.
  OKAGE-SAMA DE, YOI PASOKON O KAU KOTO GA DEKIMASHITA.  
                                                                                     ねが
これからも、よろしくお願いします。

Sau này cũng rất mong chị tiếp tục giúp đỡ tôi.
  KORE KARA MO, YOROSHIKU O-NEGAI SHIMASU.  
  クオンより Người gửi: Cường
  KUON YORI  

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình: động từ đuôi –te + kuremasu
Ví dụ:
kare wa hana o katte kuremasu = “anh ấy mua hoa cho tôi”
¾ Diễn tả khả năng làm được việc gì: động từ nguyên thể + koto ga dekimasu
Ví dụ:
watashi wa nihongo o hanasu koto ga dekimasu = “tôi có thể nói được tiếng Nhật”

 

Bản đồ Nhật Bản
japanese-bai26-bandonhatban.png


BÀI 27:        か    ぜ       ひ
風邪を引いたみたいです
KAZE O HIITA MITAI DESU

 

クオン
Cường
ぶちょう          か     ぜ           ひ
部⻑。風邪を引いたみたいです。
き ょ う     やす
今日は休みます。

Thưa trưởng ban, hình như tôi bị cảm.

Ngày hôm nay tôi xin nghỉ ạ.
  BUCHÔ. KAZE O HIITA MITAI DESU.
KYÔ WA YASUMIMASU.
 
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
つか                 で
れが出たのかもしれないね。
はや          びょういん       い
く 病 きなさい。

Có thể là do cậu mệt mỏi quá đấy.

Cậu hãy đi bệnh viện sớm đi.
  TSUKARE GA DETA NO KAMO SHIRENAI NE.
HAYAKU BYÔIN NI IKINASAI.
 
クオン
Cường
はい。わかりました。 Vâng, tôi sẽ đi ạ.
  HAI. WAKARIMASHITA.  
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                               だ い じ
では、お大事に。

Thế thôi, cậu giữ sức khỏe nhé.
  DEWA, O-DAIJI NI.  

 

GHI NHỚ
¾ Phỏng đoán (với xác suất thấp): động từ nguyên thể + mitai desu = “hình như là __”
¾ Thể mệnh lệnh (cầu khiến): động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –nasai
Ví dụ:
ikimasu (đi) ikinasai (hãy đi)

 

JÔ TATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Hôrensô
Hôrensô” là những nguyên tắc cơ bản trong thông tin liên lạc ở công ty Nhật Bản. Hôrensô là từ ghép 3 chữ đầu của 3 từ: hôkoku, renraku, sôdan. Từ hôrensô này giống một kiểu chơi chữ, vì đồng âm với từ “rau chân vịt”. Bạn nhất định phải giữ các nguyên tắc này vì nếu sao nhãng có thể gặp vấn đề trong công việc.
Hôkoku là báo cáo. Bạn cần báo cáo thường xuyên về tiến độ công việc để khi có vấn đề xảy ra, đồng nghiệp và cấp trên có thể ứng phó ngay được.

Renraku là liên lạc. Bạn cần thông báo với cấp trên và đồng nghiệp về lịch và kế hoạch làm việc của mình. Nếu định về thẳng nhà sau khi xong việc bên ngoài công ty, hoặc nếu muốn nghỉ, hãy nhớ báo cho cấp trên và đồng nghiệp biết.

Sôdan là tham khảo ý kiến. Bạn nên hỏi xin ý kiến của mọi người xung quanh. Nếu bạn là người mới đi làm, còn ít kinh nghiệm như anh Cường, thì bạn có thể hỏi bất cứ điều gì mà không sợ xấu hổ. Trong tiếng Nhật có một câu tục ngữ, nghĩa đen là “Hỏi thì xấu hổ một lần. Không hỏi thì xấu hổ cả đời”.

 

Bài 28 & 29 & 30

BÀI 28:       どうしましたか?
DÔ SHIMASHITA KA?

 

い し
医師
Bác sỹ
どうしましたか?
  DÔ SHIMASHITA KA? Anh bị làm sao vậy?
クオン
Cường
  け    さ                                             いた
今朝からおなかが痛いです。
  KESA KARA ONAKA GA ITAI DESU. Tôi bị đau bụng từ sáng hôm nay ạ.
 い     し
医師
Bác sỹ
                                                     い え ん
ストレスによる胃炎かもしれません。
                        よ う す           み
しばらく様子ましょう。

 
  SUTORESU NI YORU IEN KAMO SHIREMASEN.
SHIBARAKU YÔSU O MIMASHÔ.
Có thể anh bị viêm dạ dày do căng thẳng quá.
Để theo dõi một thời gian xem sao.
クオン
Cường
わかりました。
せんせい                はん         た
先生、ご飯は食べてもいいですか?

 
  WAKARIMASHITA.
SENSEI, GOHAN WA 
TABETE MO II DESU KA?
Vâng.
Thưa bác sy, thế có được ăn cơm không ạ?

 

GHI NHỚ
¾ Phỏng đoán (xác suất cao hơn): động từ nguyên thể + kamo shiremasen = “có lẽ là, có thể là __”
¾ Xin phép làm việc gì: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –te + mo ii desu ka? = “__ có được không?”

                               いた
おなかが痛いです。
ONAKA GA ITAI DESU
Tôi bị đau bụng

 
                               いた
あたまが痛いです。
ATAMA GA ITAI DESU
Tôi bị đau đầu

 
ねつがあります。
NETSU GA ARI MASU
Tôi bị sốt

 

BÀI 29:       いちにち      さ ん か い の
1日に3回飲んでください
ICHINICHI NI SANKAI NONDE KUDASAI

 

やっきょく
薬 局
Dược sỹ
  い  さん       おさ                くすり      だ
を抑える 薬を出します。
いちにち         さ ん か い の
1日に3回飲んでください。

Chúng tôi cho anh thuốc để giảm dịch vị.

Anh hãy uống ba lần một ngày.
  ISAN O OSAERU KUSURI O DASHIMASU.
ICHINICHI NI SANKAI NONDE KUDASAI.
 
クオン
Cường
                 の
いつ飲めばいいですか?
Uống vào lúc nào ạ?
  ITSU NOMEBA II DESU KA?  
薬 局
やっきょく
Dược sỹ
しょくご          の
食後に飲んでください。
み っ か ぶ ん
3日分あります。

Anh hãy uống sau bữa ăn.

Chỗ thuốc này để uống trong ba ngày.
  SHOKUGO NI NONDE KUDASAI.
MIKKABUN ARIMASU.
 

 

GHI NHỚ
¾ Nói về số lần: số + kai
Ví dụ:
ikkai (1 lần), nikai (2 lần), sankai (3 lần)

japanese-bai29-donthuoc.png
 


BÀI 30:       おもしろ                                  おも
面白いアイデアだと思いますよ
OMOSHIROI AIDEA DA TO OMOIMASU YO

 

クオン
Cường
ぶちょう         いま                  じ か ん
部⻑。今、お時間よろしいですか?
Thưa trưởng ban, bây giờ anh có thời gian không ạ?
  BUCHÔ. IMA, O-JIKAN YOROSHII DESU KA?  
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
はい。 Có.
  HAI.  
クオン
Cường
                                                            き か く し ょ          か
マーケティングの企画書を書きました。
  よ
んでいただけますか?

Tôi đã viết đề xuất tiếp thị.

Trưởng ban có thể xem giúp tôi không ạ?
  MÂKETINGU NO KIKAKUSHO O KAKIMASHITA.
YONDE ITADAKEMASU KA?
 
部⻑
ぶちょう
Trưởng ban
                              おも しろ                                               おも
なかなか面いアイデアだと思いますよ。
             
か い ぎ                                      い け ん          き
さっそく、会議でみんなの意を聞ましょう。

Tôi nghĩ đây là một ý tưởng rất hay đấy.

Mang đến chỗ họp hỏi ý kiến mọi người luôn đi.
  NAKANAKA OMOSHIROI AIDEA DA TO OMOIMASU YO.
SASSOKU, KAIGI DE MINNA NO IKEN O KIKIMASHÔ.
 

 

GHI NHỚ
¾ Đề nghị ai giúp việc gì:
động từ đuôi –te + itadakemasu ka? = “làm ơn __ giúp tôi được không?” (kính ngữ)
Ví dụ:
kaite itadakemasu ka? = “làm ơn viết giúp tôi được không?”

 

JÔ TATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Khen ngợi, động viên tại nơi làm việc
Người ta thường làm việc nhiệt tình hơn khi nhận được lời khen. Có nhiều lời khen, ví dụ, sasuga “Tôi biết anh sẽ làm được mà”, ii desu ne “Rất tốt đấy”, hay subarashii “Tuyệt vời”, o-migoto “Xuất sắc”. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý cách khen, vì những lời khen có thể không làm cho mối quan hệ tốt hơn, mà còn gây ra kết quả ngược lại. Nếu cứ mãi khen ai đó một cách sáo rỗng, thì lời khen có thể giống như lời chế nhạo hay mỉa mai, hoặc giống như lời buộc tội hoặc hạ thấp người khác.

Ngoài ra, đừng quên nguyên tắc, khen thì nên khen trước mặt nhiều người, còn phê bình thì chỉ nên nói khi không có người khác ở xung quanh.

 

Bài 31 & 32 & 33

BÀI 31:                い ち ど
もう一度やってみます
MÔ ICHIDO YATTE MIMASU

 

ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                               しりょう
さっきの資料、グラフをつけたらどうかな?
                                            み                                        おも
そうすれば、やすくなると思いますよ。

 
  SAKKI NO SHIRYÔ, GURAFU O TSUKETARA DÔ KA NA?
SÔ SUREBA, MIYASUKU NARU TO OMOIMASU YO.
Sao cậu không đưa đồ thị minh họa vào tài liệu lúc nãy?
Nếu làm như thế, tôi nghĩ sẽ dễ xem hơn đấy.
クオン
Cường
わかりました。
           いちど
もう一度やってみます。


 
  WAKARIMASHITA.
MÔ ICHIDO YATTE 
MIMASU.
Vâng ạ.
Tôi sẽ thử làm lại.

 

GHI NHỚ
¾ Thử làm việc gì đó: động từ đuôi –te + mimasu
Ví dụ:
tsukatte mimasu (dùng thử)
¾ Dễ làm việc gì đó hơn: động từ bỏ đuôi –masu + yasuku narimasu
Ví dụ:
wakarimasu (hiểu) wakari yasuku narimasu (dễ hiểu hơn)



BÀI 32:      
 
                  ちょうさ
モニター調査をしてはいかがでしょうか?
MONITÂ CHÔSA O SHITE WA IKAGA DESHÔ KA?

 

クオン
Cường
しょうひん       みりょく          し                                 ひつよう
商 品の魅を知ってもらう必要があります。
がいこくじん        たいしょう                                 ちょうさ
外国人を対 象にモニター調査をしてはいかがでしょうか?

 
  SHÔHIN NO MIRYOKU O SHITTE MORAU HITSUYÔ GA ARIMASU.
GAIKOKUJIN O TAISHÔ NI MONIT CHÔSA O SHITE WA IKAGA DESHÔ KA?
Chúng ta cần giới thiệu với khách hàng về những điểm hấp dẫn của sản phẩm.
Mọi người thấy việc khảo sát ý kiến khách hàng chọn lọc với đối tượng là người nước ngoài thì thế nào ạ?
さ と う
佐藤
Satô
コストがかかりすぎます。  
  KOSUTO GA KAKARISUGIMASU. Chi phí quá tốn kém.
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                       かれ              この                 し
でも、彼らの好みを知るチャンスですよ。
 
  DEMO, KARERA NO KONOMI O SHIRU CHANSU DESU YO. Nhưng đó là cơ hội để biết được sở thích của họ đấy.

 

GHI NHỚ
¾ Gợi ý hoặc đề xuất: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –te + wa ikaga deshô ka= “__ thì thế nào?”
¾ Diễn tả sự quá mức: động từ thay đuôi –masu bằng sugimasu
Ví dụ:
jikan ga kakarimasu jikan ga kakari sugimasu = “mất nhiều thời gian quá”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

“Dọn dẹp bàn thì thế nào nhỉ?”
Các công ty sử dụng lao động nước ngoài thường có chương trình đào tạo nhân viên mới cách ăn nói và ứng xử theo phong cách điển hình của Nhật Bản. Tuy vậy, vẫn xảy ra tình huống không hiểu đúng ý do cách nói mơ hồ đặc trưng của người Nhật.

Ví dụ, một cấp trên thấy nhân viên người nước ngoài để bàn làm việc bừa bộn bèn nói kirei ni shitara? “Dọn dẹp bàn thì thế nào nhỉ?”. Ngày hôm sau, bàn làm việc của nhân viên vẫn bừa bộn như thế. Cấp trên nói câu kia là muốn nói rằng, “Sao cậu không dọn dẹp bàn ngay đi, khách đến mà thấy bàn làm việc bừa bộn như thế thì sẽ rất khó nhìn”, nhưng người nhân viên đã không hiểu đúng ý của cấp trên, tưởng câu kirei ni shitara? chỉ là câu nói bình thường. Có lẽ, cấp trên phải chỉ thị rõ ràng là “Trên bàn không được để cái gì khác ngoài máy tính cá nhân”.

Nghệ thuật làm việc ở Nhật Bản là phải hiểu được ẩn ý đằng sau những câu nói mơ hồ.



BÀI 33:      
 
や ま だ                 み
山田さんにてもらってください
YAMADA-SAN NI MITE MORATTE KUDASAI

 

ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                              き か く し ょ          け  い り  ぶ          たかはし                      おく
さっきの企画書、経理部の高橋さんにってくれる?
 
  SAKKI NO KIKAKUSHO, KEIRI-BU NO TAKAHASHI-SAN NI OKUTTE KURERU? Cậu có thể gửi đề xuất lúc nãy đến cô Takahashi ở bộ phận kế toán giúp tôi được không?
クオン
Cường
               まえ                           い ち ど    め        とお
その前に、もう一度を通してほしいんですが
 
  SONO MAE NI, MÔ ICHIDO ME O TÔSHITE HOSHII N DESU GA… Trước khi gửi đi, nhờ anh xem lại cho tôi một lần nữa…
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                              いま                で
ごめん。今から出かけるので、
や ま だ                        
山田さんにてもらってください。
 
  GOMEN. IMA KARA DEKAKERU NODE,
YAMADA-SAN NI MITE MORATTE KUDASAI.
Xin lỗi. Bây giờ tôi phải đi,
nên cậu hãy nhờ cô Yamada xem giúp cho.

 

GHI NHỚ
¾ Ai đó làm gì cho mình:
động từ đuôi –te + kuremasu
động từ đuôi –te + moraimasu
Ví dụ:
kare wa watashi o tetsudatte kuremashita = “anh ấy đã giúp tôi”
watashi wa kare ni tetsudatte moraimashita = “tôi được anh ấy giúp”

 

JÔ TATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

 

Để giao tiếp tốt hơn
Ở Nhật Bản, chữ Hòa cũng được áp dụng trong công việc. Điển hình là câu o-kage sama decó nghĩa là “nhờ có anh/chị”. Ví dụ: “Nhờ có anh mà chúng tôi có được hợp đồng này”. Mặc dù thực tế, có thể bạn là người có công chính, nhưng bạn vẫn nói o-kage sama de để thể hiện thái độ đánh giá cao sự hợp tác của những người xung quanh.

Nếu bắt đầu câu chuyện bằng những từ như zannen nagara… “Thật tiếc là…” thì người nghe có thể hiểu được bạn sắp cho họ biết tin gì đó không tốt lành lắm.

Ossharu tôri desu ga… nghĩa đen là “Những gì anh chị nói là đúng, nhưng…”. Đây là câu mở đầu khi trình bày ý kiến phản biện, với hàm ý “Tôi rất hiểu những gì anh/chị nói, nhưng….”.

Nếu dùng các mẫu câu này một cách thuần thục, thì bạn có thể được coi là một nhân viên thực thụ rồi.

Bài 34 & 35 & 36


BÀI 34:      
 
き ょ う        も                             ひ
今日は燃えるごみの日ですよ
KYÔ WA MOERU GOMI NO HI DESU YO

 

お お や
大家
Chủ nhà
                                              き ょ う          も                                        ひ
クオンさん、今日は燃えるごみの日ですよ!
Cậu Cường này, hôm nay là ngày thu gom rác đốt được đấy!
  KUON SAN, KYÔ WA MOERU GOMI NO HI DESU YO!  
クオン
Cường
  も                                       
えるごみの日
Ngày thu gom rác đốt được ạ?
  MOERU GOMI NO HI?  
大家
お お や
Chủ nhà
                       ぶん べつ              だ
ごみは分して出します。
ま    
ちが                だ                      あつ
って出すと、集めてくれません。
Cậu phải phân loại rác rồi mới vứt.
Nếu cậu vứt sai, thì người ta sẽ không thu gom cho đâu.
  GOMI WA BUNBETSU SHITE DASHIMASU.
MACHIGATTE DASU TO, ATSUMETE KUREMASEN.
 
クオン
Cường
                         き
はい。気をつけます。
Vâng ạ. Cháu sẽ chú ý.
  HAI. KI O TSUKEMASU.  

 

GHI NHỚ
¾ moeru gomi (rác đốt được), moenai gomi (rác không đốt được)
¾ Câu điều kiện (tất yếu sẽ xảy ra): động từ nguyên thể + to, __ = “nếu __, thì __”
Ví dụ:
migi ni magaru to, kôban ga arimasu = “nếu rẽ phải, thì sẽ thấy có đồn cảnh sát”

japanese-bai34.png


BÀI 35:       しょうがっこう    しゅうごう
小学校 に集 合です
SHÔGAKKÔ NI SHÛGÔ DESU

 

お お や
大家
Chủ nhà
に ち よ う び       ちょうないかい        そ う じ
日曜日に町内会で掃除をするんだけど、
  こ
ない?
Cụm dân cư sẽ dọn vệ sinh vào Chủ nhật.
Cậu có tham gia không?
  NICHIYÔBI NI CHÔNAI-KAI DE SÔJI O
SURU N DAKEDO, KONAI?
 
クオン
Cường
                        そ う じ
どこの掃除ですか?
Các bác dọn vệ sinh ở đâu ạ?
  DOKO NO SÔJI DESU KA?  
大家
お お や
Chủ nhà
みちばた                             ひろ                                  ちょうない       いっしゅう
道端のごみを拾いながら、町 内を1 周するの。
あ さ く じ            しょうがっこう      しゅうごう
朝9時、小学校に集 合です。
Chúng tôi sẽ đi một vòng quanh khu phố, và nhặt rác ở bên lề đường.
9 giờ sáng, tập trung ở trường tiểu học.
  MICHIBATA NO GOMI O HIROINAGARA, CHÔNAI O ISSHÛ SURU NO.
ASA KUJI, SHÔGAKKÔ NI SHÛGÔ DESU.
 
クオン
Cường
                       おく                                          はや  お
わあ。遅れないように早きします。
Ôi, thế thì cháu sẽ dậy sớm để không đến muộn.
  WÂ! OKURENAI YÔ NI HAYAOKI SHIMASU.  

 

GHI NHỚ
¾ Để không làm/để tránh xảy ra việc gì đó: động từ nguyên thể chia ở thể phủ định + yô ni
Ví dụ:
wasuremasu (quên) wasurenai yô ni (để không quên)

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Cụm dân cư
Chônai-kai hoặc jichi-kai là tổ chức cụm dân cư do những người cùng sống trong một khu vực tình nguyện lập nên, nhằm làm cho cộng đồng ngày càng tốt đẹp hơn.

Một trong những hoạt động chính của cụm dân cư là giữ gìn vệ sinh khu phố, như trong đoạn hội thoại của bài. Ngoài ra còn nhiều hoạt động khác như: lên kế hoạch và tổ chức lễ hội mùa hè hoặc lễ hội bắn pháo hoa trên địa bàn, để mọi người trong khu phố thấy mình đang sống trong một cộng đồng đoàn kết.

Cụm dân cư cũng có thể tổ chức tập luyện phòng chống thiên tai, chuẩn bị cho tình huống xảy ra động đất lớn, và tổ chức đi tuần tra trong khu phố để ngăn ngừa tội phạm.


BÀI 36:       カットですね
KATTO DESU NE

 

  び よ う  し
美容師
Thợ cắt tóc
き ょ う
今日はどうしますか?
Hôm nay anh muốn làm gì ạ?
  KYÔ WA DÔ SHIMASU KA?  
クオン
Cường
みじか
くしてほしいんですけど
Tôi muốn cắt tóc.
  MIJIKAKU SHITE HOSHII N DESU KEDO…  
び よ う し
美容師
Thợ cắt tóc
カットですね。
なが
さはどうしますか?
まえがみ        まゆ                               て い ど
前髪は眉にかかる程度ですか?
Anh muốn cắt tóc đúng không ạ?
Thế anh muốn cắt ngắn đến đâu?
Tóc mái để dài khoảng đến chân mày được không?
  KATTO DESU NE.
NAGASA WA DÔ SHIMASU KA?
MAEGAMI WA MAYU NI KAKARU TEIDO DESU KA?
 
クオン
Cường
                        みじか
もっと 短くしてください。
Anh cắt ngắn hơn nữa đi.
  MOTTO MIJIKAKU SHITE KUDASAI.  

 

GHI NHỚ
¾ Muốn ai đó làm việc gì cho mình: động từ đuôi –te + hoshii n desu
Ví dụ:
issho ni itte hoshii n desu = “tôi muốn anh đi cùng với tôi”

 

Bài 37 & 38 & 39


BÀI 37:      
 
         て ん き
いい天気になりましたね
II TENKI NI NARIMASHITA NE

 

クオン
Cường
      て ん き
いい天気になりましたね。
Trời đẹp rồi chị nhỉ!
  II TENKI NI NARIMASHITA NE.  
きんじょ         ひと
近所の人
Hàng xóm
ほんとう
本当
あめ        つづ                                      ひさ                            き     も
が続いたから、 久しぶりに気ちいいわ。
Ừ nhỉ!
Trời mưa suốt nên lâu rồi mới lại thấy dễ chịu thế này.
  HONTÔ.
AME GA TSUZUITA KARA, 
HISASHIBURI NI KIMOCHI II WA.
 
クオン
Cường
あたた
暖 かくなったので、
そう  じ                                き    
するのも気いいです。
Trời ấm lên rồi,
dọn dẹp nhà 
cửa cũng thích.
  ATATAKAKU NATTA NODE, SÔJI SURU NO MO KIMOCHI II DESU.  

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả sự biến đổi:__ ni + narimasu = “trở nên __”
- Danh từ + ni + narimasu
- Tính từ đuôi –i, thay đuôi –i bằng đuôi –ku + narimasu
Ví dụ:
atatakai (ấm áp) atatakaku narimasu (trở nên ấm áp)
ame (mưa) ame ni narimasu (trời chuyển mưa)

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Thời tiếtjapanese-bai37.png
Nhật Bản có bốn mùa rõ rệt, và người Nhật rất quan tâm, yêu thích sự thay đổi của bốn mùa.

Khi viết một bức thư trịnh trọng, theo phép lịch sự, bạn nên bắt đầu bằng một câu chào liên quan đến thời tiết. Khi muốn bắt chuyện với người mới gặp lần đầu tiên, có thể bắt đầu bằng vài câu nói về thời tiết. Người Nhật không nói chuyện chính trị và cũng không nói chuyện riêng tư trong các câu chuyện xã giao.

Có một ví dụ cho thấy chuyện về thời tiết gần gũi với người Nhật như thế nào. Bạn đã bao giờ nghe thấy cụm từ hare-onna, hay ame-otoko? Hare-onna nghĩa đen là “chị đẹp trời”, là từ chỉ những phụ nữ mà khi đi ra ngoài hay đi du lịch thì thường may mắn gặp trời nắng đẹp. Còn ame-otoko, nghĩa đen là “anh bị mưa” thì chỉ những người đàn ông mà không biết vì sao, vào lúc không ai muốn trời mưa nhất thì lại mưa khi có hoạt động liên quan đến người này. Trên thực tế, có nhiều người Nhật hay tự nhận mình là hare hay ame. Thế còn bạn, bạn ở nhóm nào?



BÀI 38:      
 
じ し ん        お
地震が起きたら、どうしたらいいですか?
JISHIN GA OKITARA, DÔ SHITARA II DESU KA?

 

クオン
Cường
いえ                     とき
にいる時
じ し ん           お
地震が起きたら、
どうしたらいいですか?
Khi ở nhà,
nếu xảy ra động đất

thì tôi nên làm gì ạ?
  IE NI IRU TOKI,
JISHIN GA OKITARA,

DÔ SHITARA II DESU KA?
 
 お お や
大家
Chủ nhà
                                                     した       はい
まずテーブルの下に入ってね。
Trước hết, hãy chui xuống gầm bàn nhé!
  MAZU TÊBURU NO SHITA NI HAITTE NE.  
きんじょ
近所
        ひと
の人
Hàng xóm
たお                            か    ぐ           ちゅう い
れてくる家具に 注 しなくちゃ。
Phải chú ý đồ đạc có thể đổ xuống đấy.
  TAORETE KURU KAGU NI CHÛI SHINAKUCHA.  
 お お や
大家
Chủ nhà
                                ひ           け                      わす
コンロの火を消すのも忘れないで。
Cũng đừng quên tắt bếp gas.
  KONRO NO HI O KESU NO MO WASURENAI DE.  

 

GHI NHỚ
¾ Xin lời khuyên:
động từ bỏ đuôi –masu + tara, dô shitara ii desu ka?
= “nếu __, thì tôi phải làm thế nào?”
Ví dụ:
keitai denwa o nakushitara, dô shitara ii desu ka
= “nếu làm mất điện thoại, thì tôi phải làm thế nào?”


BÀI 39:       おじゃまします
O-JAMA SHIMASU

 

クオン
Cường
おじゃまします。 Cháu xin phép vào ạ!
  O-JAMA SHIMASU.  
お お や
大家
Chủ nhà
どうぞ。
おっと                                           はな                     たの
夫 もクオンさんと話すのを楽しみにしているの。
Cậu vào đi.
Chồng tôi cũng rất mong được nói chuyện với cậu đấy.
  DÔZO.
OTTO MO KUON-SAN TO 
HANASU NO O TANOSHIMI NI SHITE IRU NO.
 
クオン
Cường
                                               い                                    きんちょう
そんなことを言われると、緊張 します。
Bác nói thế làm cháu căng thẳng quá ạ.
  SONNA KOTO O IWARERU TO, KINCHÔ SHIMASU.  
                          たたみ
あっ、 畳 がありますね。
Ồ, ở đây có chiếu tatami này.
  A’, TATAMI GA ARIMASU NE.  

 

GHI NHỚ
Thể bị động của động từ

Động từ Nguyên thể Thể bị động Thể –masu Thể bị động –masu
nói iu iwareru iimasu iwaremasu
viết kaku kakareru kakimasu kakaremasu
ném nageru nagerareru nagemasu nageraremasu

Bài 40 & 41 & 42


BÀI 40:      
 
やす             ひ        なに
みの日は何をしているんですか?
YASUMI NO HI WA NANI O SHITEIRU N DESU KA?

 

 お お や
大家
        おっと
の 夫
Chồng
chủ nhà
やす                  ひ         なに
みの日は何をしているんですか?
Ngày nghỉ cậu làm gì?
  YASUMI NO HI WA NANI O SHITEIRU N DESU KA?  
クオン
Cường
えい  が           み                      ほん        よ
たり、本を読んだりしています。
         ふ た り
お二人は?
Lúc thì cháu xem phim, lúc thì cháu đọc sách…
Còn hai bác thì sao ạ?
  EIGA O MITARI, HON O YONDARI SHITEIMASU.
O-FUTARI WA?
 
お お や
大家
Chủ nhà
                                              す
ハイキングが好きで、
つき          い ち ど        やま          
に1度は山くの。
Chúng tôi thích đi dã ngoại,
tháng nào cũng đi leo núi ít nhất một lần đấy.
 

HAIKINGU GA SUKI DE,
SUKI NI 
ICHIDO WA YAMA NI IKU NO.

 
クオン
Cường
やま         い                     く う き
くと、空気がおいしいでしょうね。
Trên núi thì không khí trong lành, phải không ạ?
  YAMA NI IKU TO, KÛKI GA OISHII DESHÔ NE.  

 

GHI NHỚ
¾ Nêu một vài trong số nhiều hành động: động từ liệt kê trước, thay đuôi –masu bằng
đuôi –tari, động từ cuối cùng, thay đuôi –masu bằng đuôi –tari + shimasu
Ví dụ:
kikimasu (nghe), supôtsu o shimasu (chơi thể thao)
himana toki wa ongaku o kiitari, supôtsu o shitari shimasu
= “những lúc rảnh rỗi, khi thì tôi nghe nhạc, khi thì chơi thể thao…”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Cuộc sống năng động sau khi về hưu
Tỷ lệ người già trong dân số Nhật Bản đang ngày một tăng. Theo một cuộc khảo sát của một cơ quan liên quan đến bảo hiểm nhân thọ, người về hưu thích nhất là đi du lịch, tập thể dục thể thao, thưởng thức ẩm thực và đọc sách.

Lý do dẫn đến những sở thích đó rất phong phú, chẳng hạn như để “cho đầu óc hoạt động”, “làm cho cuộc sống sau khi về hưu ý nghĩa hơn”. Sở thích nào cũng nhằm duy trì cho mình một tâm hồn và cơ thể khỏe mạnh.


BÀI 41:       そろそろ
SOROSORO

 

クオン
Cường
                                              ぼく
すみません、僕、そろそろ
Xin lỗi ạ, sắp đến lúc cháu phải...
  SUMIMASEN, BOKU, SOROSORO…  
 お お や
大家
Chủ nhà
                                                             じ か ん
あっ、もうこんな時間
Ồ, đã muộn thế này rồi à.
  A’, MÔ KONNA JIKAN.  
クオン
Cường
き ょ う
今日はありがとうございました。
たの
しかったです。
Hôm nay, cháu xin cảm ơn hai bác rất nhiều.
Cháu đã rất vui ạ!
  KYÔ WA ARIGATÔ GOZAIMASHITA.
TANOSHIKATTA DESU.
 
お お や
大家
         おっと
の 夫
Chồng
chủ nhà
                   
こちらこそ、来てくれてありがとう。
Chúng tôi cũng cảm ơn cậu đã tới chơi.
  KOCHIRAKOSO, KITE KURETE
ARIGATÔ.
 
お お や
大家
Chủ nhà
         し ご と
お仕事がんばってね。
Cố gắng làm việc tốt nhé!
  O-SHIGOTO GANBATTE NE.  

 

GHI NHỚ
¾ Quá khứ của tính từ: thay đuôi –i bằng đuôi –katta
Ví dụ:
tanoshii desu (vui) tanoshikatta desu (đã rất vui)


BÀI 42:       もう     わけ
し訳ございません
MÔSHIWAKE GOZAIMASEN

 

クオン
Cường
                しょう ひん                 て   もと        とど
もう 商 はお手に届きましたか?
Hàng đã tới chỗ quý khách chưa ạ?
  MÔ SHÔHIN WA O-TEMOTO NI TODOKIMASHITA KA?  
とりひきさき
取引先
Khách hàng
                              とど
それが、届いていません。
どうなっているんですか?
Hàng đấy thì vẫn chưa tới đâu.
Tình hình bây giờ thế nào?
  SORE GA, TODOITE IMASEN.
DÔ NATTE IRU N DESU KA?
 
クオン
Cường
もう       わけ
し訳ございません。
                    しら
すぐに調べて、
  お         かえ           れん らく
り返しご連をさしあげます。
Xin lỗi quý khách.
Tôi sẽ kiểm tra ngay
và liên lạc lại với quý khách ạ.
  MÔSHIWAKE GOZAIMASEN.
SUGU NI SHIRABETE,
ORIKAESHI GO-RENRAKU O SASHIAGEMASU.
 

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả hành động vẫn chưa xảy ra: động từ đuôi –te + imasen
¾ Các câu xin lỗi (xếp theo cấp độ lịch sự tăng dần)
gomennasai < môshiwake arimasen < môshiwake gozaimasen

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Cách xin lỗi gỡ điểm
Ai cũng có lúc thất bại. Nếu chỉ trình bày lý do hoặc xin lỗi một cách sỗ sàng thì có thể sẽ gây ra ấn tượng xấu. Hãy khéo léo xin lỗi để gỡ điểm và tạo ấn tượng tốt hơn.

Trong kinh doanh, người ta thường xin lỗi bằng các câu sumimasen, môshiwake gozaimasen, và shitsurei itashimashita. Trong trường hợp có mặt đối phương, cùng với câu xin lỗi, nên cúi đầu thật thấp.

Khi bị mắc kẹt trong một sự cố tàu điện, bạn đến công ty trễ giờ, tuy bạn không có lỗi gì, vẫn nên có lời xin lỗi. Dù lý do là thế nào, thì cuối cùng bạn đã không giữ được lời hứa, đã gây phiền cho đối phương, bạn xin lỗi là vì điều đó.

Một khi đã thành thật xin lỗi, bạn chỉ còn cách nỗ lực để lấy lại sự tin cậy của mọi người bằng những công việc tiếp sau.

 

Bài 43 & 44 & 45

BÀI 43:        き        ひ        し
を引き締めるように
KI O HIKISHIMERU YÔ NI

 

ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
はっちゅう
発 注ミスがあったそうだね。
Nghe nói, có lỗi trong khâu đặt hàng đúng không nhỉ?
  HATCHÛ MISU GA ATTA SÔ DA NE.  
クオン
Cường
もう       わけ
し訳ございません。
Tôi rất xin lỗi ạ.
  MÔSHIWAKE GOZAIMASEN.  
や ま だ
山田
Yamada
わたし                   いち   ど
私 がもう一
かくにん
確認するべきでした。
Lẽ ra tôi nên
xác nhận lại một 
lần nữa mới phải.
  WATASHI GA MÔ ICHIDO,
KAKUNIN 
SURUBEKI DESHITA.
 
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
  き           ひ           し
を引き締めるように。
まか                       し  ごと
された仕は、
                         たの
しっかり頼みますよ。
Hãy chú ý hơn nữa!
Việc đã được giao phó,
hãy làm cho tốt.
  KI O HIKISHIMERU YÔ NI.
MAKASARETA SHIGOTO WA,
SHIKKARI TANOMIMASU YO.
 

 

GHI NHỚ
¾ Nhắc nhở ai hãy nên làm gì: động từ nguyên thể + yô ni
Ví dụ:
hayaku iku yôni = “hãy đi sớm”
¾ Diễn tả ý nên làm việc gì: động từ nguyên thể + beki desu
Ví dụ:
chokusetsu iu beki desu = “nên nói trực tiếp”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Đào tạo nhân lực
Ở Nhật có câu “công ty cũng là một con người”, muốn công ty phát triển cần quan tâm đầy đủ. Vì thế, các công ty Nhật Bản rất coi trọng việc đào tạo nhân lực. Người có thâm niên hướng dẫn cho những người mới vào từ những việc nhỏ nhất ở công ty. Ngoài ra, còn rất nhiều chương trình đào tạo khác. Đặc biệt trong việc đào tạo nhân viên mới, không chỉ có đào tạo về chuyên môn, mà còn đào tạo cả về tinh thần bằng các hoạt động như đi bộ đường trường, ngồi thiền...

Trong việc đào tạo viên chức tại các cơ quan hành chính địa phương, để rèn luyện tinh thần phụng sự, có nơi yêu cầu toàn bộ nhân viên trong sở đi thu nhặt rác thải. Để tăng cường sự gắn bó và nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc, có nơi còn đào tạo cho nhân viên thuần thục các điệu múa truyền thống địa phương.


BÀI 44:       せいしんせいい
誠心誠意
SEISHIN-SEII

 

ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
おそ
くまでやっているね。
Cậu làm việc muộn nhỉ!
  OSOKU MADE YATTE IRU NE.  
クオン
Cường
                         せんぽう                                       て が み         か
はい。 先方におわびの手紙を書いています。
Vâng. Tôi đang viết thư xin lỗi khách hàng.
  HAI. SENPÔ NI O-WABI NO TEGAMI O KAITE IMASU.  
ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
                しゃ
わが社のモットーは
せ い し ん せ い い
誠心誠意
しっ ぱい                                         こころ                     たいせつ
しても、その 心がけが大です。
Phương châm của công ty ta là
“thành tâm thành ý”.
Cho dù có mắc lỗi thì quan trọng là vẫn phải giữ đúng phương châm như thế.
  WAGASHA NO MOTTÔ WA
SEISHIN-SEII.
SHIPPAI SHITE MO, SONO KOKOROGAKE GA TAISETSU DESU.
 

 

GHI NHỚ
¾ Biểu thị quan hệ trái ngược giữa điều kiện và sự việc:
động từ đuôi –te + mo __ = “dù có __ đi chăng nữa, thì vẫn __”
Ví dụ:
okurete mo daijôbu desu = “dù anh có muộn đi chăng nữa thì vẫn không sao”

japanese-bai44-thanhtamthanhy.png
"Thành tâm thành ý"


BÀI 45:       げ ん き
元気ないね
GENKI NAI NE

 

や ま だ
山田
Yamada
         げ ん き
ねぇ、元気ないね。
どうしたの?
Này, anh không khỏe à?
Có chuyện gì thế?
  NÊ, GENKI NAI NE.
DÔ SHITA NO?
 
さ と う
佐藤
Satô
                              いや
ちょっと嫌なことがあってね。
Có việc khó chịu một chút.
  CHOTTO IYA NA KOTO GA ATTE NE.  
や ま だ
山田
Yamada
き ぶ ん て ん か ん       なに          た                  い
気分転換に何か食べにかない?
たかはし                    さそ
高橋さんも誘おうよ。
               し ご と
まだ仕事しているはずよ。
Đi ăn cái gì cho thay đổi không khí không?
Rủ cả chị Takahashi đi nữa.
Chắc chắn chị ấy vẫn còn đang làm việc đấy.
  KIBUN TENKAN NI NANI KA TABE NI IKANAI?
TAKAHASHI-SAN MO SASOÔ YO.
MADA SHIGOTO SHITE IRU HAZU YO.
 
クオン
Cường
ぼく         い
きます!
Tôi cũng muốn đi!
  BOKU MO IKIMASU!  

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả sự tin tưởng chắc chắn:
động từ nguyên thể + hazu desu = “tôi nghĩ chắc chắn là __”
Ví dụ:
kare wa kuru hazu desu = “chắc chắn là anh ấy sẽ đến”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Chi dùng cá nhân của người hưởng lương
Trong gia đình các bạn, ai là người quản lý thu chi? Ở Nhật Bản, trong khoảng 70% số gia đình, vợ là người quản lý thu chi. Số tiền người chồng được chi dùng riêng vì thế bị giới hạn.

Theo một cuộc khảo sát do một ngân hàng thường xuyên tiến hành từ cách đây 30 năm, chi dùng cá nhân trong hộ gia đình của năm 2010 là 40.600 Yên/tháng. Hơn một nửa số người trả lời cho biết, họ dùng khoản tiền đó để “ăn trưa” và “phục vụ sở thích riêng”.

Trong khoản tiền hạn hẹp, họ phải khéo léo chi tiêu không chỉ cho bữa trưa, mà còn cho những bữa ăn uống với đồng nghiệp, và cho cả sở thích của mình nữa. Khi được hỏi “anh tiết kiệm ở khoản nào nhất?”, hầu hết nam giới đều trả lời là “tiết kiệm tiền ăn trưa”. Họ đem cơm hộp từ nhà đi, hoặc là chọn ăn ở những cửa hàng có giá rẻ.

 

Bài 46 & 47 & 48

BÀI 46 のぼ
ったことがある
NOBOTTA KOTO GA ARU

 

クオン
Cường
                                                     ふ  じ  さ  ん
うわぁ。あれが富士山ですか。
きれいですね。
A, kia là núi Phú Sĩ à!
Đẹp quá nhỉ!
  UWÂ. ARE GA FUJISAN DESU KA.
KIREI DESU NE.
 
山田
や ま だ
Yamada
がくせい        とき       のぼ
学生の時に登ったことがあるんだけど、
ちょうじょう                   なが
頂 上 からの眺めはもっとすごいのよ。
Hồi sinh viên, tôi đã có lần leo núi Phú Sĩ rồi.
Cảnh từ trên đỉnh núi còn tuyệt vời hơn đấy.
  GAKUSEI NO TOKI NI NOBOTTA KOTO GA ARU N DA KEDO,
CHÔJÔ KARA NO NAGAME WA MOTTO SUGOI NO YO.
 
クオン
Cường
                      ぼく      のぼ
いつか僕も登りたいなあ。
Tôi cũng muốn khi nào đó sẽ leo núi Phú Sĩ quá!
  ITSUKA BOKU MO NOBORITAI NÂ.  

 

GHI NHỚ
¾ Diễn tả hành động đã có lần thực hiện trong quá khứ:
thì quá khứ của động từ nguyên thể + koto ga arimasu = “đã có lần làm gì đó rồi”
Ví dụ:
kare ni atta koto ga arimasu = “tôi đã có lần gặp anh ấy rồi”



BÀI 47:      
 
     ちゃ               の
お茶はよく飲まれています
O-CHA WA YOKU NOMARETE IMASU

 

クオン
Cường
                       なん
あれは何ですか?
Kia là cái gì?
  ARE WA NAN DESU KA?  
山田
や ま だ
Yamada
ちゃばたけ
茶 畑よ。
しずおか                ちゃ        ゆうめい
静岡はお茶が有名なの。
Vườn chè đấy.
Shizuoka nổi tiếng về chè đấy.
  CHABATAKE YO.
SHIZUOKA WA O-CHA GA YÛMEI NA NO.
 
クオン
Cường
                                                               ちゃ                     の
ベトナムでも、 お茶はよく飲まれています。
なつ
かしいなあ。
Ở Việt Nam chúng tôi cũng hay uống nước chè lắm.
Nhớ quá!
  BETONAMU DE MO, O-CHA WA YOKU NOMARETE IMASU.
NATSUKASHII NÂ.
 
たかはし
高橋
Takahashi
ホームシックでしょう? Nhớ nhà chứ gì?
  HÔMUSHIKKU DESHÔ?  
クオン
Cường
ちが
います!
Không phải thế ạ!
  CHIGAIMASU!  

 

GHI NHỚ
¾  __ ga yûmei = “nổi tiếng về ___”
Ví dụ:
Nihon wa sakura ga yûmei desu = “Nhật Bản nổi tiếng về hoa anh đào”

 

JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản

Đặc sản
Quần đảo Nhật Bản trải dài từ Bắc tới Nam, nên các địa phương có khí hậu, địa hình rất khác nhau, với cảnh sắc phong phú bốn mùa. Mỗi địa phương Nhật Bản đều có đặc sản riêng.

Shizuoka, nơi có núi Phú Sĩ, có đặc sản là chè, tự hào đứng đầu về sản lượng chè. Hơn nữa, Shizuoka tiếp giáp với biển, nên còn được ưu đãi nhiều loại hải sản tươi ngon như cá trắng nhỏ shirasu, tôm hồng sakuraebi.

Tất nhiên, Tokyo cũng có đặc sản, đó là rong biển, nguyên liệu không thể thiếu trong món sushi. Rong biển vịnh Tokyo được đánh giá là có vị ngọt và hương thơm đậm đà.

Ngày nay, nếu dùng phương thức mua hàng qua mạng, bạn có thể thưởng thức đặc sản trên toàn nước Nhật ở ngay nhà mình. Thế nhưng, sẽ thấy thú vị hơn nếu thật sự đi tới các vùng và thưởng thức đặc sản tại đó. Bạn có đồng ý như vậy không?


BÀI 48:       う み           み
えます
UMI GA MIEMASU

 

クオン
Cường
                      うみ          み
あっ、海えます。
A! Từ đây nhìn thấy biển kìa.
  A’, UMI GA MIEMASU.  
高橋
たかはし
Takahashi
                               け し き                                         りょうり        ゆうめい
ここは、景色だけではなく料理も有名なんだって。
Người ta bảo ở đây không chỉ nổi tiếng về phong cảnh mà còn nổi tiếng về đồ ăn.
  KOKO WA, KESHIKI DAKE DE WA NAKU RYÔRI MO YÛMEI NA N DATTE.  
山田
や ま だ
Yamada
ところでクオンさん、
         さ し み          た
お刺⾝は食べられる?
À mà anh Cường này,
anh có ăn 
được món cá sống sashimi không?
  TOKORODE KUON-SAN,
O-SASHIMI 
WA TABERARERU?
 
クオン
Cường
たぶん Chắc là được...
  TABUN…  

 

GHI NHỚ
¾ miemasu (nhìn thấy) <=> mimasu (nhìn),

kikoemasu (nghe thấy) <=> kikimasu (nghe)
¾ Diễn tả khả năng có thể làm gì đó: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –raremasu
Ví dụ:
tabemasu (ăn) taberaremasu (có thể ăn được)

 

Bài 49 & 50

BÀI 49:       はだか          つ          あ
裸 の付き合
HADAKA NO TSUKIAI

 

さ と う
佐藤
Satô
                                  ふ    ろ    あ
さて、ひと風呂びてくるかな。
Nào, đi tắm cái nhỉ!
  SATE, HITO-FURO ABITE KURU KA NA.  
山田
や ま だ
Yamada
                                       いっしょ        はい
クオンさんも一緒に入っておいでよ。
Anh Cường cũng vào cùng đi!
  KUON-SAN MO ISSHO NI HAITTE OIDE YO.  
クオン
Cường
Umm…
  E…  
たかはし
高橋
Takahashi
なにごと       ちょうせん
何事も挑 戦よ。
   はだか          つ          あ
“ 裸 の付き合っていうでしょう?
Chuyện gì cũng thử đi chứ!
Người ta nói, “quan hệ trong sáng”, có gì phải giấu đâu?
  NANIGOTO MO CHÔSEN YO.
“HADAKA NO TSUKIAI” TTE IU DESHÔ?
 
クオン
Cường
でも
                         む     り
やっぱり無理です。
Nhưng mà...
Thôi, tôi chịu thôi.
  DEMO…
YAPPARI MURI DESU.
 

 

GHI NHỚ
¾ Làm gì đó rồi quay lại: động từ thể –te + kimasu
Ví dụ:
katte kimasu (đi mua xong, rồi quay trở lại)


BÀI 50:                       いちにんまえ
これで一人前
KORE DE ICHININMAE NE

 

ぶちょう
部⻑
Trưởng ban
らいしゅう        おおさか         しゅっちょう
来 週、大阪に 出 張 してもらいます。
かいがい               こ                                 きゃくさま       たいおう
海外から来られるお客 様の対応をしてください。
Tuần sau, cậu đi công tác Osaka nhé!
Cậu hãy tiếp đón và làm việc với khách hàng từ nước ngoài đến.
  RAISHÛ, ÔSAKA NI SHUTCHÔ SHITE MORAIMASU.
KAIGAI KARA KORARERU O-KYAKU-SAMA NO TAIÔ O SHITE KUDASAI.
 
クオン
Cường
はい。
               い
ぜひ⾏かせていただきます。
Vâng.
Tôi xin sẵn sàng đi ạ.
  HAI.
ZEHI IKASETE ITADAKIMASU.
 
や ま だ
山田
Yamada
おめでとう。
                    いちにんまえ
これで一人前ね。
Chúc mừng anh!
Thế là thành một nhân viên thực thụ rồi nhé!
  OMEDETÔ.
KORE DE ICHININMAE NE.
 

 

GHI NHỚ
¾ Cách nói khiêm nhường:
yasumimasu (nghỉ) yasumasete itadakimasu (xin được nghỉ)

japanese-bai50.png

 

Chữ cái & phiên âm

 

Bảng chữ cái hiragana

japanese-bangchucai-hiragana.png

 

Bảng chữ cái katakana

japanese-bangchucai-katakana.png

 

Bảng biến đổi động từ

  Thể –masu Thể –masen
(phủ định)
Nguyên thể Thể –te Thể –ta
(quá khứ nguyên thể)
đi   い
 きます
ikimasu
  い
きません
ikimasen
  い

iku
  い
って
itte
  い
った
itta
ăn   た
 べます
tabemasu
  た
べません
tabemasen
  た
べる
taberu
  た
べて
tabete
  た
べた
tabeta
đọc   よ
みます
yomimasu
  よ
みません
yomimasen
  よ

yomu
  よ
んで
yonde
  よ
んだ
yonda
mua   か
 います
kaimasu
  か
いません
kaimasen
  か

kau
  か
って
katte
  か
った
katta
nói
chuyện
はな
します
hanashimasu
はな
しません
hanashimasen
はな

hanasu
はな
して
hanashite
はな
した
hanashita
làm します
shimasu
しません
shimasen
する
suru
して
shite
した
shita
đến   き
 ます
kimasu
  き
ません
kimasen
  く 

kuru
  き

kite
  き

kita
ngủ   ね
ます
nemasu
  ね
ません
nemasen
  ね

neru
  ね

nete
  ね

neta

 

giờ-phút-thứ-tháng-ngày

Giờ (時):

==> Thêm じ (ji) vào sau số đếm ta sẽ được giờ.

いちじ (ichiji): 1 giờ

にじ (niji): 2 giờ

さんじ (sanji): 3 giờ

よじ (yoji): 4 giờ

ごじ (goji): 5 giờ

ろくじ (rokuji): 6 giờ

しちじ (shichiji): 7 giờ

はちじ (hachiji): 8 giờ

くじ (kuji): 9 giờ

じゅうじ (juuji): 10 giờ

じゅういちじ (juuichiji): 11 giờ

じゅうにじ (juuniji): 12 giờ

なんじ (nanji)?Hỏi mấy giờ

Phút (分):

Số phút kết thúc là 1, 3, 4, 6, 8 thì đọc là ぷん (pung).

Số phút kết thúc là 2, 5, 7, 9 thì đọc là ふん (fung).

Số phút kết thúc là 1, 6, 8, 10 thì xuất hiện âm ngắt.

いっぷん (ippung): 1 phút

にふん (nifung): 2 phút

さんぷん (sanpung): 3 phút

よんぷん (yongpung): 4 phút

ごふん (gofung): 5 phút

ろっぷん (roppung): 6 phút

ななふん (nanafung), しちふん (shichifung): 7 phút

はっぷん (happung): 8 phút

きゅうふん (kyuufung): 9 phút

じゅっぷん (juppung), じっぷん (jippung): 10 phút

じゅうごふん (juugofung): 15 phút

さんじゅっぷん (sanjuppung), さんじっぷん (sanjippung), はん (hang): 30 phút

なんふん (nanfung)?Hỏi bao nhiêu phút

Thứ trong tuần (曜日):

==> Kết thúc bằng ようび (yoobi).

にちようび (nichiyoobi): Chủ nhật

げつようび (getsuyoobi): Thứ 2

かようび (kayoobi): thứ 3

すいようび (suiyoobi): thứ 4

もくようび (mokuyoobi): thứ 5

きんようび (kinyoobi): thứ 6

どようび (doyoobi): thứ 7

なんようび (nanyoobi)?: thứ mấy

Tháng (月):

==> Thêm がつ (gatsu) vào sau số.

いちがつ (ichigatsu): tháng 1

にがつ (nigatsu): tháng 2

さんがつ (sangatsu): tháng 3

しがつ (shigatsu): tháng 4

ごがつ (gogatsu): tháng 5

ろくがつ (rokugatsu): tháng 6

しちがつ (shichigatsu): tháng 7

はちがつ (hachigatsu): tháng 8

くがつ (kugatsu): tháng 9

じゅうがつ (juugatsu): tháng 10

じゅういちがつ (juuichigatsu): tháng 11

じゅうにがつ (juunigatsu): tháng 12

Ngày trong tháng (日):

しいたち (shiitachi): mùng 1

ふつか (futsuka): mùng 2

みっか (mikka): mùng 3

よっか (yokka): mùng 4

いつか (itsuka): mùng 5

むいか (muika): mùng 6

なのか (nanoka): mùng 7

ようか (yooka): mùng 8

ここのか (kokonoka): mùng 9

とおか (tooka): mùng 10

==> Từ ngày 11-19 thì đặt にち (nichi) sau con số để tạo ngày (ngoại trừ vài trường hợp đặt biệt).

じゅういちにち (juuichinichi): ngày 11

じゅうににち (juuninichi): ngày 12

じゅうさんにち (juusannichi): ngày 13

じゅうよっち (juuyocchi-âm ngắt): ngày 14 

じゅうごにち (juugonichi): ngày 15

じゅうろくにち (juurokunichi): ngày 16

じゅうしちにち (juushichinichi): ngày 17

じゅうはちにち (juuhachinichi): ngày 18

じゅうくにち (juukunichi): ngày 19

はつち (hashichi): ngày 20

にじゅういちにち (nijuuichinichi): ngày 21

にじゅうににち (nijuuninichi): ngày 22

にじゅうさんにち (nijuusannichi): ngày 23

にじゅうよっか (nijuuyokka-bất quy tắc): ngày 24

にじゅうごにち (nijuugonichi): ngày 25

にじゅうろくにち (nijuurokunichi): ngày 26

にじゅうしちにち (nijuushichinichi): ngày 27

にじゅうはちにち (nijuuhachinichi): ngày 28

にじゅうくにち (nijuukunichi): ngày 29

さんじゅうにち (sanjuunichi): ngày 30

さんじゅういちにち (sanjuuichinichi): ngày 31

なんにち (nannichi)?ngày bao nhiêu

 

Mina no Nihongo (Bài 1)

I. Từ vựng

わたし : tôi

わたしたち : chúng tôi, chúng ta

あなた : anh/ chị/ ông/ bà, bạn ngôi thứ 2 số ít)

あのひと      (あの人) : người kia, người đó
(あのかた) (あの方) (「あのかた」là cách nói lịch sự của「あのひと」, vị kia)

みなさん (皆さん) : các anh chị, các ông bà, các bạn, quý vị

~さん : anh, chị, ông, bà (cách gọi người khác một cách lịch sự bằng cách thêm từ này vào sau tên của người đó)

~ちゃん : (hậu tố thêm vào sau tên của trẻ em thay cho 「~さん」)

~くん (~君) : (hậu tố thêm vào sau tên của em trai)

~じん (~人) : (hậu tố mang nghĩa “người (nước)~”; ví dụ 「アメリカじ ん」: Người Mỹ)

せんせい (先生) : thầy/ cô (không dùng khi nói về nghề nghiệp giáo viên của mình)

きょうし (教師) : giáo viên

がくせい (学生) : học sinh, sinh viên

かいしゃいん (会社員) : nhân viên công ty

しゃいん (社員) : Nhân viên công ty ~ (dùng kèm theo tên công ty; ví dụ「IMC のしゃいん」)

ぎんこういん (銀行員) : Nhân viên ngân hàng

いしゃ (医者) : bác sỹ

けんきゅうしゃ (研究者) : nhà nghiên cứu

エンジニア : kỹ sư

だいがく (大学) : đại học, trường đại học

びょういん (病院) : bệnh viện

でんき (電気) : điện, đèn điện

だれ(どなた) : ai (「どなた」là cách nói lịch sự của「だれ」, vị nào)

― さい (-歳) : ― tuổi

なんさい (何歳) : mấy tuổi, bao nhiêu tuổi (「お いくつ」là cách nói lịch sự của 「なんさい」)
(おいくつ)

はい : vâng, dạ

いいえ : không

しつれいですが (失礼ですが) : xin lỗi,…

おなまえは? (お名前は?) : Tên anh/chị là gì?

はじめまして。 (初めまして。) : Rất hân hạnh được gặp anh/chị (đây là lời chào với người lần đầu tiên gặp, là câu nói đầu tiên trước khi giới thiệu về mình.)

どうぞよろしく [おねがいします]。 (どうぞよろしく [お願いします]。) : Rất mong được sự giúp đỡ của anh/chị, rất vui được làm quen với anh/chị (Dùng làm câu kết thúc sau khi giới thiệu về mình.)

こちらは~さんです。 : Đây là anh/chị/ông/bà ~.

~からきました。 (~から来ました。) : (tôi) đến từ ~.

アメリカ : Mỹ

イギリス : Anh

インド : Ấn Độ

インドネシア : Indonesia

かんこく (韓国) : Hàn Quốc

タイ : Thái Lan

中国 : Trung Quốc

ドイツ : Đức

日本 : Nhật Bản

フランス : Pháp

ブラジル : Braxin

さくら大学/富士大学 : tên các trường Đại học (giả tưởng)

IMC/パワー電気/ブラジルエアー : tên các công ty (giả tưởng)

AKC : tên một tổ chức (giả tưởng)

神戸病院 : tên một bệnh viện (giả tưởng)

 

Mina no Nihongo (Bài 2)

I. Từ vựng

これ : cái này, đây (vật ở gần người nói)

それ : cái đó, đó (vật ở gần người nghe)

あれ : cái kia, kia (vật ở xa cả người nói và người nghe)

この~ : ~ này

その~ : ~ đó

あの~ : ~ kia

ほん (本) : sách

じしょ (辞書) : từ điển

ざっし (雑誌) : tạp chí

しんぶん (新聞) : báo

ノート : vở

てちょう (手帳) : sổ tay

めいし (名刺) : danh thiếp

カード : thẻ, cạc

テレホンカード : thẻ điện thoại

えんぴつ (鉛筆) : bút chì

ボールペン : bút bi

シャープペンシル : bút chì kim, bút chì bấm

かぎ : chìa khóa

とけい (時計) : đồng hồ

かさ (傘) : ô, dù

かばん : cặp sách, túi sách

[カセット]テープ : băng [cát-xét]

テープレコーダー : máy ghi âm

テレビ : tivi

ラジオ : radio

カメラ : máy ảnh

コンピューター : máy vi tính

じどうしゃ (自動車) : ô tô, xe hơi

 

Mina no Nihongo (Bài 3)

I. Từ vựng

ここ : chỗ này, đây

そこ : chỗ đó, đó

あそこ : chỗ kia, kia

どこ : chỗ nào, đâu

こちら : phía này, đằng này, chỗ này, đây (cách nói lịch sự của 「ここ」)

そちら : phía đó, đằng đó, chỗ đó, đó (cách nói lịch sự của 「そこ」)

あちら : phía kia, đằng kia, chỗ kia, kia (cách nói lịch sự của 「あそ こ」)

どちら : phía nào, đằng nào, chỗ nào, đâu (cách nói lịch sự của 「どこ」)

きょうしつ (教室) : lớp học, phòng học

しょくどう (食堂) : nhà ăn

じむしょ (事務所) : văn phòng

かいぎしつ (会議室) : phòng họp

うけつけ (受付) : bộ phận tiếp tân, phòng thường trực

ロビー : hành lang, đại sảnh

へや (部屋) : căn phòng

トイレ(おてあらい)(お手洗い) : nhà vệ sinh, phòng vệ sinh, toalét

かいだん (階段) : cầu thang

エレベーター : thang máy

エスカレーター : thang cuốn

[お] くに ([お]国) : đất nước (của anh/chị)

かいしゃ (会社) : công ty

うち : nhà

でんわ (電話) : máy điện thoại, điện thoại

くつ (靴) : giầy

ネクタイ : cà vạt

ワイン : rượu vang

たばこ : thuốc lá

うりば (売り場) : quầy bán (trong một cửa hàng bách hóa)

ちか : tầng hầm, dưới mặt đất

―かい(-がい)(-階) : tầng thứ

- なんがい (何階) : tầng mấy

―えん (―円) : ―yên

いくら : bao nhiêu tiền

ひゃく (百) : trăm

せん (千) : nghìn

まん (万) : mười nghìn, vạn

すみません。 : xin lỗi

~でございます。 : (cách nói lịch sự của 「です」)

[~を] 見 み せてください : cho tôi xem [~]

じゃ : thế thì, vậy thì

[~を]ください : cho tôi [~]

新大阪 (しんおおさか) : tên một nhà ga ở Osaka

イタリア : Ý

スイス : Thụy Sĩ

MT/ヨーネン/アキックス : tên các công ty giả tưởng

 

Mina no Nihongo (Bài 4)

I. Từ vựng

おきます 起きます : dậy, thức dậy

ねます (寝ます) : ngủ, đi ngủ

はたらきます (働きます) : làm việc

やすみます (休みます) : nghỉ, nghỉ ngơi

べんきょうします (勉強します) : học

おわります (終わります) : hết, kết thúc, xong

デパート : bách hóa

ぎんこう (銀行) : ngân hàng

ゆうびんきょく (郵便局) : bưu điện

としょかん (図書館) : thư viện

びじゅつかん (美術館) : bảo tàng mỹ thuật

いま (今) : bây giờ

―じ (―時) : ―giờ

―ふん(―ぷん) (―分) : ―phút

はん (半) rưỡi, nửa

なんじ (何時) : mấy giờ

なんぷん (何分) : mấy phút

ごぜん (午前) : sáng, trước 12 giờ trưa

ごご (午後) : chiều, sau 12 giờ trưa

あさ (朝) : buổi sáng, sáng

ひる (昼) : buổi trưa, trưa

ばん(よる) (晩(夜)) : buổi tối, tối

おととい : hôm kia

きのう : hôm qua

きょう : hôm nay

あした : ngày mai

あさって : ngày kia

けさ : sáng nay

こんばん (今晩) : tối nay

やすみ (休み) : nghỉ, nghỉ phép, ngày nghỉ

ひるやすみ (昼休み) : nghỉ trưa

まいあさ (毎朝) : hàng sáng, mỗi sáng

まいばん (毎晩) : hàng tối, mỗi tối

まいにち (毎日) : hàng ngày, mỗi ngày

げつようび (月曜日) : thứ hai

かようび (火曜日) : thứ ba

すいようび (水曜日) : thứ tư

もくようび (木曜日) : thứ năm

きにょうび (金曜日) : thứ sáu

どようび (土曜日) : thứ bảy

にちようび (日曜日) : chủ Nhật

なんようび (何曜日) : thứ mấy

ばんごう (番号) : số (số điện thoại, số phòng)

なんばん (何番) : số bao nhiêu, số mấy

~から : ~ từ

~まで : ~ đến

~と~ : ~ và (dùng để nối hai danh từ)

そちら : ông/bà, phía ông/ phía bà

たいへんですね。 (大変ですね。) : anh/chị vất vả quá. (dùng để bày tỏ sự thông cảm)

えーと : ừ, à (từ đệm trong hội thoại khi đang nghĩ điều muốn nói)

104 : Số điện thoại của dịch vụ hướng dẫn số điện thoại

おねが いします。 (お願 いします。) : Nhờ anh/chị. Phiền anh/chị. Xin vui lòng giúp đỡ

かしこまりました。 : Tôi hiểu rồi ạ./ vâng, được rồi ạ.

おといあわせのばんごう (お問 い合わせの番号) : Số điện thoại mà ông/ bà muốn hỏi

[どうも] ありがとうございました。 : Xin cám ơn ông/bà

ニューヨーク : New York

ペキン : Bắc Kinh

ロンドン : Luân Đôn

バンコク : Băng Cốc

ロサンゼルス : Los Angeles

やまと美術館 (やまとびじゅつかん) : tên một bảo tàng Mỹ thuật (giả tưởng)

大阪デパート : tên một bách hóa (giả tưởng)

みどり図書館 (みどりとしょかん) : tên một thư viện (giả tưởng)

アップル銀行 (アップルぎんこう) : tên một ngân hàng (giả tưởng)

 

Mina no Nihongo (Bài 5)

I. Từ vựng

いきます (行きます) - ikimasu : đi

きます (来ます) - kimasu : đến

かえります (帰ります) - kaerimasu : về

がっこう - gakkou : trường học

ス-パ- - su-ba- : siêu thị

えき - eki : ga, nhà ga

ひこうき - hikouki : máy bay

ふね - fune : thuyền, tàu thuỷ

でんしゃ - densha : tàu điện

ちかてつ - chikatetsu : tàu điện ngầm

しんかんせん - Shinkansen : tàu Shinkansen (tàu điện siêu tốc của Nhật)

バス - basu : xe buýt

夕クシ- - takushi : tắc xi

じてんしゃ - zitensha : xe đạp

あるいて - aruite : đi bộ

ひと hito : người

ともだち - tomodachi : bạn, bạn bè

かれ - kare : anh ấy, bạn trai

かのじょ - kanozo : chị ấy, bạn gái

かぞく - kazoku : gia đình

ひとりで - hitoride : một mình

せんしゅう - senshuu : tuần trước

こんしゅう - konshuu : tuần này

らいしゅう - raishuu : tuần sau

せんげつ - sengetsu : tháng trước

こんげつ - kongetsu : tháng này

らいげつ - raigetsu : tháng sau

きょねん - kyonen : năm ngoái

ことし - kotoshi : năm nay

らいねん rainen : sang năm

いつ - itsu : bao giờ, khi nào

たんじゃうび - tanzyaubi : sinh nhật

ふつう - futsuu : tàu thường (dùng cả ở các ga lẻ)

きゅうこう - kyuukou : tàu tốc hành

とっきゅう - tokkyuu : tàu tốc hành đặc biệt

つぎの - tsugino : tiếp theo

どういたしまして - douitashimashite : không có gì

むりな (無理な) - Murina : Không hợp lý, vô lý

ダイエットは - Daietsutowa : Chế độ ăn uống, chế độ giảm cân

からだに (体に) - Karadani : Cơ thể

ーばんせん (ー番線) - bansen : sân ga số

ふしみ (伏見) - fushimi : tên một con phố ở Kyoto

こうしえん (甲子園) - Koushien : tên một khu phố ở gần Ôsaka

おおさかじょう (大阪城) - Oosakazyou : Lâu đài Ôsaka, một lâu đài nổi tiếng ở Ôsaka

II. Ngữ pháp

1. Danh từ (địa điểm) へ いきます / きます / かえります

Nếu là động từ chỉ sự di chuyển, thì trợ từ [へ] (đọc là え) được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.

Ví dụ:

a.  きょう とへ いきます (京都へ 行きます) - Kyotoe ikimasu - Tôi đi Kyoto.

b. にほんへ きました。(日本へ 来ました)- Nihone kimashita - Tôi đã đến Nhật Bản.

c. うちへ かえります。(うちへ 帰ります)- Uchie kaerimashita - Tôi về nhà.

2. どこ[へ]も 行きません / 行きませんでした

(行 ~ い)

Khi muốn phủ định hoàn toàn đối tượng (hoặc phạm vi) của từ nghi vấn thì dùng trợ từ [], và động từ sẽ để ở dạng phủ định.

Ví dụ:

a. どこ[へ]も 行きません - Doko[e]mo ikimasen - Tôi không đi đâu cả.

b. たにも たべません。- Tanimo tabemasen - Tôi không ăn gì cả.

c. だれも いきません。- Daremo ikimasen - Không có ai cả.

3. Danh từ (phương tiện giao thông) で いきます / きます / かえります

Trợ từ [] biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó. Khi dùng trợ từ này sau danh từ chỉ phương tiện giao thông và dùng kèm với động từ di chuyển (いきます, きます, かえります) thì nó biểu thị cách thức di chuyển.

Ví dụ:

a. でんしゃで いきます。- Denshade ikiamasu - Tôi đi bằng tàu điện.

b. 夕クシ一できました。- Takushi dekimashita - Tôi đã đến bằng taxi

c. Trong trường hợp đi bộ thì dùng [あるいて] mà không kèm theo trợ từ [で]. Ví dụ:
えきから あるいて かえりました。- Ekikara aruite kaerimashita - Tôi đã đi bộ từ ga về nhà.

4. Danh từ (người/động vật) と động từ

Chúng ta dùng trợ từ [と] để biểu thị một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thực hiện hành động.

かぞくと にほんへ きました。- Kazokuto Nihone kimashita - Tôi đến Nhật Bản cùng với gia đình.

Trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng [ひとりで]. Trường hợp này thì không dùng trợ từ [と]. Ví dụ:

ひとりで とうきょうへ いきます。- Hitoride Tokyoe ikimasu - Tôi đến Tokyo một mình.

5. いつ

Khi muốn hỏi về thời điểm thực hiện một hành động nào đó thì ngoài cách dùng từ nghi vấn [なん] như [なんじ], [なんようび], [なんがつなんにち], còn có thể dùng từ nghi vấn [いつ] (khi nào). Đối với [いつ] thì không dùng trợ từ [に] ở sau.

Ví dụ:

いつ にほんへ きましたか。- Itsu Nihone kimashitaka - Bạn đã đến Nhật Bản khi nào?
3がつ 25にち きました。- Sangatsu nijuugonichi kimashita - Tôi đến vào ngày 25 tháng 3

いつ ひろしまへ いきますか。- Itsu Hiroshimae ikimasuka - Bao giờ bạn sẽ đi Hiroshima?
らいしゅう いきます。- Raishyuu ikimasu - Tôi đi vào tuần sau

6. よ

Từ [よ] được đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hoặc sự phán đoán của người nói đối với người nghe.

Ví dụ:

この でしゃは こうしえんへ いきますか。- Kono denshawa Koshiene ikimasuka - Tàu điện này có đi Koshien không?
いいえ、いきません。つぎの ふつう ですよ。- iie, ikimasen. Tsugino futsuu desuyo - Không, chuyến sau mới đi cơ.

むりな 夕"イエットは からだに よ くないですよ。- Murina daietsutowa karadani yo kunaidesuyo - Chế độ giảm cân không hợp lý sẽ có hại cho sức khoẻ đấy.

Mina no Nihongo (Bài 6)

I. Từ vựng

たべます (食べます) - tabemasu : ăn

のみます (飲みます) - nomimasu : uống

すいます (吸います) - suimasu : hút (thuốc lá)

みます (見ます) - mimasu : xem, nhìn, trông

ききます (聞きます) - kikimasu : nghe

よみます (読みます) - yomimasu : đọc

かきます (書きます) - kakimasu : viết, vẽ

かいます (買います) - kaimasu : mua

とります (撮ります) - torimasu : chụp (ảnh)

します - shimasu : làm

あいます (会います) - aimasu : gặp (bạn)

ごはん - gohan : cơm, bữa cơm

あさごはん (朝ごはん) - asagohan : cơm sáng

ひるごはん (昼ごはん) - hirugohan : cơm trưa

ばんごはん (晩ごはん) - bangohan : cơm tối

パン - pan : bánh mì

たまご (卵) - tamago : trứng

にく (肉) - niku : thịt

さかな (魚) - sakana : cá

やさい (野菜) - yasai : rau

くだもの (果物) - kudamono : hoa quả, trái cây

みず (水) - mizu : nước

おちゃ (お茶) - ocha : trà (nói chung)

こうちゃ (紅茶) - koucha : trà đen

ぎゅうにゅう (牛乳) - gyuunyuu : sữa bò

シュース - shusu: nước hoa quả

ビール - bīru : bia 

[お]さけ ([お]酒) - [o]sake : rượu, rượu sake

ビデオ - bideo : video, băng video, đầu video

えいが (映画) - eiga : phim, điện ảnh

CD - đĩa CD

てがみ (手紙) - tegami : thư

レポート - repōto : báo cáo

しゃしん (写真) - shashin : ảnh

みせ (店) - mise : cửa hàng, tiệm

レストラン - resutoran : nhà hàng

にわ (庭) - niwa : vườn

しゅくだい (宿題) - shukudai : bài tập về nhà (〜 を し ます : làm bài tập)

テニス - tenisu : quần vợt ( (〜 を し ます : chơi quần vợt)

サッカー - sakkā : bóng đá (〜 を し ます : chơi bóng đá)

[お]はなみ ([お]花見) - [o]wanami : việc ngắm hoa anh đào (〜 を し ます : ngắm hoa anh đào)

なに (何) - nani : cái gì, gì

いっしょに - isshoni : cùng, cùng nhau

ちょっと - chotto : một chút

いつも - itsumo : luôn luôn, lúc nào cũng

ときどき (時々) - tokadoki : thỉnh thoảng

それから - sorekara : sau đó, tiếp theo

ええ - ee : vâng / được (cách nói thân mật của 「はい」)

いいですね。- iidesune. : Được đấy nhỉ. / Hay quá.

わかりました。- Wakarimashita. : Tôi hiểu rồi. / Vâng ạ.

なんですか。 (何ですか。) - Nandesuka.: Có gì đấy ạ? / Cái gì vậy? / Vâng có tôi. (câu trả lời khi ai đó gọi tên mình)

じゃ、また [あした]。- ja, mata [ashita] : Hẹn gặp lại [ngày mai].

メキシコ - Mekishiko : Mexico

おおさかじょうこうえん (大阪城公園) - Oosakazyoukouen : Công viên lâu đài Ôsaka

II. Ngữ pháp

1. Danh từ  Động từ (ngoại động từ)

Trợ từ「を」được dùng để biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.

Ví dụ:

シュースを  のみます。- shusuo nomimasu. - Tôi uống nước hoa quả

Chú ý: phát âm của「を」giống「お」. Chữ「を」chỉ được dùng với mục đích duy nhất là làm trợ từ.

2. Danh từ   します

Trong tiếng Nhật một phạm vi rất lớn các danh từ được dùng làm bổ ngữ của động từ「します」. Mẫu câu này biểu thị hành động thực hiện nội dung được diễn đạt ở danh từ. Dưới đây là một vài ví dụ:

a) Chơi thể thao, chơi game:

サッカーを  します - sakkāo shimasu : chơi bóng đá

トランプを  します - toranpuo shimasu : chơi tú lơ khơ

b) Tập trung, tổ chức một cuộc vui, một sự kiện:

パーティーを  します - pātīo shimasu : mở tiệc

かいぎを  します (会議を  します) - kaigio shimasu : tổ chức hội nghị

c) Một số ví dụ khác:

しゅくだいを  します (宿題を  します) - shukudaio shimasu : làm bài tập về nhà

しごとを  します (仕事を  します) - shigotoo shimasu : làm việc

3. なにを  しますか (何を  しますか)

Mẫu này dùng để hỏi làm cái gì.

Ví dụ:

a)

げつようび なにを  しますか。(月曜日 何を  しますか。) - Getsuyoubi nanio shimasuka - Thứ hai anh/chị làm gì?

にほんへ いきます。(日本へ 行きます。) - Nihone ikimasu - Tôi đi Nhật Bản.

b)

きのう なにを  しましたか。- Kinou nanio shimashitaka. - Hôm qua anh/chị đã làm gì?

サッカーを  しました。- sakkāo shimashita - Tôi chơi bóng đá.

Chú ý: bạn cũng có thể thêm「は」 vào sau danh từ chỉ thời điểm để làm rõ chủ đề của câu.

げつようびは なにを  しますか。(月曜日は 何を  しますか。) - getsuyoubiwa nanio shimasuka - thứ hai thì anh/chị làm gì?

にほんへ いきます。(日本へ 行きます。) - Nihone ikimasu - Tôi đi Nhật Bản.

4. なん và なに

「なん」và「なに」đều có cùng nghĩa là gì, cái gì.

a)「なん」được dùng trong những trường hợp sau:

* Từ liền sau có âm từ ở hàng「た」, hàng「だ」và hàng「な」.

Ví dụ:

それは なんすか。(それは 何ですか。) - sorewa nandesuka - Đó là cái gì?

なん ほんですか。(何の 本ですか。) - nanno hon desuka - Đây/đó là quyển sách gì?

ねる まえに、なん  いいますか。(寝る まえに、何と  いいますか。) - neru maeni, nanto iimasuka. - Anh/chị nói gì trước khi ngủ?

* Khi nó đứng trước hậu tố chỉ cách đếm.

Ví dụ:

テレサちゃんは  なんさいですか。(テレサちゃんは 何歳ですか。) - Teresa chanwa nansaidesuka - Bé Teresa mấy tuổi?

b) Những trường hợp còn lại thì dùng「なに」.

Ví dụ:

なにを  かいますか。(何を  買ますか。) - nanio kaimasuka - Anh/chị mua gì?

5. Danh từ (địa điểm)  Động từ

「で」được đặt sau danh từ chỉ địa điểm để biểu thị địa điểm mà hành động xảy ra.

Ví dụ:

えきで  しんぶんを  かいます。(駅で  新聞を  買います。) - ekide shymbun kaimasu. - Tôi mua báo ở ga.

6. Động từ ませんか

Mẫu câu này dùng để đề mời hoặc đề nghị người nghe làm một việc gì đó.

Ví dụ:

いっしょに  きょうとへ  いきませんか。(いっしょに  京都 へ  行きませんか。) - isshoni Kyotoe ikimasenka. - Anh/chị có đi Kyoto cùng với tôi không?

ええ、いいですね。- ee, iidesune. - Vâng, hay quá.

7. Động từ ましょう

Mẫu câu này dùng để dùng để mời hay đề nghị người nghe cùng làm một việc gì đó với người nói. Nó thể hiện thái độ chủ động của người nói.

Ví dụ:

ちょっと  やすみましょう。(ちょっと  休みましょう。) - chotto yasumimashou - Chúng ta cùng nghỉ một lát đi.

いっしょに  ひるごはんを  たべませんか。(いしょに  昼ごはんを  食べませんか。) - isshoni hirugohano tabemasenka. - Anh chị có cùng ăn trưa với tôi không?

ええ、たべましょう。- Vâng, chúng ta cùng ăn nhé.

Chú ý: Động từ「ませんか」và「ましょう」đều là những cách nói để mời ai đó làm gì. So với thi thể hiện ít nhiều sự rụt rè, giữ ý của người nói đối với người nghe.

8. 

Ở Ngữ pháp 3 chúng ta đã học cách dùng tiền tố「お」để biểu thị sự kính trọng của người nói đối với người nghe, hoặc đối với những nội dung liên quan đến người nghe (ví dụ [お]くに - nước của anh/chị).

「お」còn được đặt trước nhiều từ để thể hiện thái độ lịch sự của người nói (ví dụ [お]さけ - rượu, [お]はなみ - việc ngắm hoa anh đào).

Ngoài ra, cũng một số trường hợp  được đặt trước một từ nào đó nhưng không mang sắc thái kính trọng hoặc lịch sự, mà chỉ có sắc thái bình thường, ví dụ おちゃ - trà, おかね - tiền.

 

Mina no Nihongo (Bài 7)

I. Từ vựng

きります (切ります) : cắt

おくります (送ります) : gửi

あげます : cho, tặng

もらいます : nhận

かします (貸します) : cho mượn, cho vay

かります (借ります) : mượn, vay

おしえます (教えます) : dạy

ならいます (習います) : học, tập

かけます                       : gọi [điện thoại]

[でんわを~]  [電話を~]

て (手) : tay

はし : đũa

スプーン : thìa

ナイフ : dao

フォーク : dĩa

はさみ : kéo

ファクス : fax

ワープロ : máy đánh chữ

パソコン : máy vi tính cá nhân

パンチ : cái đục lỗ

ホッチキス : cái dập ghim

セロテープ : băng dính

けしゴム : cái tẩy

かみ (紙) : giấy

はな (花) : hoa

シャツ : áo sơ mi

プレゼント : quà tặng, tặng phẩm

にもつ (荷物) : đồ đạc, hành lý

おかね (お金) : tiền

きっぷ (切符) : vé

クリスマス : giáng sinh

ちち (父) : bố (dùng khi nói về bố mình)

はは (母) : mẹ (dùng khi nói về mẹ mình)

おとうさん (お父さん) : bố (dùng khi nói về bố người khác và dùng khi xưng hô với bố mình)

おかあさん (お母さん) : Mẹ (dùng khi nói về mẹ người khác và dùng khi xưng hô với mẹ mình)

もう : đã, rồi

まだ : chưa

これから : từ bây giờ, sau đây

[~、] すてきですね。 : [~] hay nhỉ./ đẹp nhỉ.

ごめんください。 : Xin lỗi, có ai ở nhà không?/ Tôi có thể vào được chứ? (câu nói của khách dùng khi đến thăm nhà ai đó)

いらっしゃい。 : Rất hoan nghênh anh/ chị đã đến chơi./ Chào mừng anh/chị đã đến chơi.

どうぞ お上 あ がりください。 : Mời anh/chị vào.

しつれい します (失礼 します) : Xin phéo tôi vào./ xin phép ~. (dùng khi bước vào nhà của người khác)

[~は] いかがですか。 : Anh/chị dùng [~] có được không? (dùng khi mời ai đó cái gì)

いただきます。 : Mời anh/chị dùng ~. (cách nói dùng trước khi ăn hoặc uống)

りょこう (旅行) : Du lịch, chuyến du lịch (~をし ます: đi du lịch)

おみやげ (お土産) : quà (mua khi đi xa về hoặc mang đi khi thăm nhà người nào đó)

ヨーロッパ Châu Âu

スペイン Tây Ban Nha

 

Mina no Nihongo (Bài 8)

I. Tư vựng

ハンサム[な] : đẹp trai

きれい[な] : đẹp, sch

しずか[な] (静か[な]) : yên tĩnh

にぎやか[な] : náo nhit

ゆうめい[な] (有名[な]) : ni tiếng

しんせつ[な] (親切[な]) : tt bng, thân thin

げんき[な] (元気[な]) : khe

ひま[な] (暇[な]) : rnh ri

べんり[な] (便利[な]) : tin li

すてき[な] : đẹp, hay

おおきい (大きい) : ln, to

ちいさい (小さい) : bé, nh

あたらしい (新しい) : mi

ふるい (古い) : 

いい(よい) : tt

わるい (悪い) : xu

あつい (暑い、熱い) : nóng

さむい (寒い) : lnh, rét (dùng cho thi tiết)

つめたい (冷たい) : lnh, but (dùng cho cm giác)

むずかしい (難しい) : khó

やさしい (易しい) : d

たかい (高い) : đắt, cao

やすい (安い) : r

ひくい (低い) : thp

おもしろい : thú v, hay

おいしい : ngon

いそがしい (忙しい) : bn

たのしい (楽しい) : vui

しろい (白い) : trng

くろい (黒い) : đen

あかい (赤い) : đỏ

あおい (青い) : xanh da tri

さくら (桜) : anh đào (hoa, cây)

やま (山) : núi

まち (町) : thtrn, thxã, thành ph

たべもの (食べ物) : đồ ăn

くるま (車) : xe ô tô

ところ (所) : nơi, chỗ

りょう (寮) : ký túc xá

べんきょう (勉強) : hc

せいかつ (生活) : cuc sng, sinh hot

[お]しごと ([お]仕事) : công vic (~をします:làm vic)

どう : thế nào

どんな~ : ~ như thế nào

どれ : cái nào

とても : rt, lm

あまり : không ~ lm

そして : và, thêm nữa (dùng để ni 2 câu)

~が、~ : ~, nhưng ~

おげんきですか。 (お元気ですか。) : Anh/chcó khe không?

そうですね。 : Thế à./ Để tôi xem. (cách nói trong lúc suy nghĩ câu trả li)

に ほ ん     せいかつ      な
日本の生活に慣れましたか。 : Anh/Chị đã quen với cuc sng Nhật chưa?

                    いっぱい
[~、 ]もう一杯いかがですか。 : Anh/ chdùng thêm mt chén [~] nữa được không ?

いいえ、けっこうです。 : Không, đủ ri .

もう~です[ね]。 Đã ~ rồi nhỉ./ Đã ~ rồi, đúng không ?

                 しつれい
そろそろ失礼します。 : Sắp đến lúc tôi phi xin phép rồi./ Đã đến lúc tôi phi v.

また いらっしゃってください。 : Ln sau anh/ chlại đến chơi nhé.

ふ じ さ ん
富士山 : Núi Phú Sĩ (ngọn núi cao nhNht Bn)

 び  わ  こ
琵琶湖 : HBiwa

シャンハイ Thượng Hi (上海)

       しちにん     さむらい
「 七人の 侍 」 : bảy chàng võ sĩ Samurai” (tên mt bộ phim kinh điển của đạdin Kurosawa Akira)

き ん か く じ
金閣寺 : Chùa Kinkaku-ji (chùa vàng)

 

Mina no Nihongo (Bài 9)

I. Từ vựng

わかります : hiu, nắm được

あります : có (shu)

すき[な] (好き[な]) : thích

きらい[な] (嫌い[な]) : ghét, không thích

じょうず[な] (上手[な]) : gii, khéo

へた[な] (下手[な]) : kém

りょうり (料理) : món ăn, việc nấu ăn

のみもの (飲み物) : đồ ung

スポーツ : ththao (~をします:chơi thể thao)

やきゅう (野球) : bóng chày (~をします:chơi bóng chày)

ダンス : nhảy, khiêu vũ (~をします:nhảy, khiêu vũ)

おんがく (音楽) : âm nhc

うた (歌) : bài hát

クラシック : nhc cổ điển

ジャズ : nhc jazz

コンサート : bui hòa nhc

カラオケ : karaoke

かぶき (歌舞伎) : Kabuki (mt loi ca kch truythng ca Nht)

え 絵 : Tranh, hi ha

じ (字) : ch

かんじ (漢字) : chhán

ひらがな : chHiragana

かたかな : ChKatakana

ローマじ (ローマ字) : chLa Mã

こまかいおかね (細かいお金) : tin l

チケット : vé (xem hòa nhc, xem phim)

じかん (時間) : thi gian

ようじ (用事) : vic bn, công chuyn

やくそく (約束) : cuc hn, li ha

ごしゅじん (ご主人) : chng (dùng khi nói vchng người khác)

おっと/しゅじん (夫/主人) : chng (dùng khi nói vchng mình)

おくさん (奥さん) : v(dùng khi nói vvợ ngườkhác)

つま/かない (妻/家内) : v(dùng khi nói vvmình)

こども (子ども) : con cái