Phương pháp luận để giảm lượng nước không doanh thu NRW bao gồm 1 loạt giải pháp tổng thể như nâng cấp khả năng quản lý đường ống, liên hệ được thông tin từ CSDL khách hàng và hóa đơn với CSDL GIS, cũng như liên kết với các hệ thống tính toán thủy lực và SCADA của đơn vị quản lý nước.
MỤC LỤC 
1. Các khái niệm
2. Phương pháp luận tổng thể
3. Giai đoạn 1: Tiền phân tích
4. Giai đoạn 2: Cài đặt hệ thống
4.1. Dữ liệu và hệ thống
4.2. Hoạt động và năng lực
4.3. Kết quả và lợi ích
5. Giai đoạn 3: Thiết lập hệ thống
5.1. Dữ liệu và hệ thống
5.2. Hoạt động và năng lực
5.3. Kết quả và lợi ích
6. Giai đoạn 4: Tinh chỉnh hệ thống
6.1. Dữ liệu và hệ thống
6.2. Hoạt động và năng lực
6.3. Kết quả và lợi ích
7. Giai đoạn 5: Vận hành
7.1. Dữ liệu và hệ thống
7.2. Hoạt động và năng lực
7.3. Kết quả và lợi ích
8. Kết luận

5.   Giai đoạn 3 – Thiết lập hệ thống
Dữ liệu và Hệ thống:
–   Hệ thống SCADA/Đo xa
–   Triển khai Mô hình thủy lực
–   Triển khai hệ thống quản trị Nước không doanh thu
Hoạt động và Năng lực:
–   Mô hình thủy lực
–   Thiết lập các vùng DMA còn lại
–   Thiết lập module quản lý áp lực nước
–   Thiết lập module phát hiện, định vị và sửa chữa rỏ rỉ trên đường ống
–   Thay thế đồng hồ đo nước
–   Tổ chức đào tạo:
·  Chức năng phát hiện và định vị rò rỉ
·  Mô hình thủy lực
·  Tổng quan PPL về Nước không doanh thu
Kết quả và lợi ích:
–   Triển khai Sơ bộ hệ thống Làm giảm Nước không doanh thu:
·  Tiết kiệm chi phí sản xuất nước
·  Nâng cao doanh thu
–   Lập bảng DMA hoàn chỉnh
–   Lập mô hình thủy lực chuẩn đưa vào vận hành
–   Hệ thống và dữ liệu đạt chất lượng cao
–   Đưa ra kế hoạch tùy chỉnh tối ưu hệ thống Làm giảm Nước không doanh thu
–   Cải thiện kỹ năng/kinh nghiệm của thành viên tham gia dự án
Hình 9: Giai đoạn 3 –Thiết lập hệ thống
Giai đoạn này dự án NRW bằng cách ứng dụng công nghệ hiện đại vào nâng cấp hệ thống, áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đồng thời với các biện pháp thương mại để đạt được các yêu cầu cụ thể. Đối với rò rỉ nước, công tác phát hiện, định vị và sửa chữa được ưu tiên trước khi triển khai phần quản lý áp lực nước, nhằm đạt được  mức độ rò rỉ giảm như mong muốn nhờ công tác sửa chữa, xem Hình 13.
Biện pháp thương mại như Chương trình thay đồng hồ hộ tiêu thụ dựa trên kiểm tra đồng hồ và phân tích được thực hiện trong giai đoạn 2. Đồng hồ thông minh sẽ được lựa chọn sử dụng trong dự án thí điểm tại những hộ tiêu thụ lớn.
Các vùng DMA đã hoàn thành quá trình mô hình hóa thủy lực sẽ hỗ trợ cho công tác lập kế hoạch và ưu tiên.
5.1.              Dữ liệu và hệ thống
Hệ thống đo lường từ xa
Tại mọi đầu vào đơn vị quản lý nước, đồng hồ lưu lượng và áp lực sẽ được cài đặt để sưu tập dữ liệu. Dữ liệu này rất cần thiết cho quá trình phân tích, theo dõi và ưu tiên.
Hơn nữa, áp lực tại năm vị trí trên hệ thống truyền tải sẽ được theo dõi lâu dài. Từ đó quá trình vận hành sẽ giám sát liên tục và có đủ thông tin 24/7 về áp lực tại các điểm quan trọng trong hệ thống truyền tải cung cấp cho các tiểu khu. Ngoài ra, dữ liệu sẽ được sử dụng cho mục đích hiệu chuẩn mô hình thuỷ lực.
Tất cả dữ liệu sẽ được gửi tới văn phòng hàng ngày qua kết nối GPRS hay Wi-Fi. Tại văn phòng, dữ liệu sẽ sẵn sàng trong hệ thống mỗi sáng, thuận tiện trong theo dõi. Do cơ sở dữ liệu GIS luôn được cập nhật cải thiện trong suốt dự án, các chỉ số đo lường hiệu suất chính KPI có thể được ước tính cũng như trình bày trong hệ thống.

Hình 10: Dữ liệu từ lưu lượng kế và máy phát báo áp lực trong hệ thống đo lường từ xa
Xây dựng các mô hình thủy lực
Các mô hình thủy lực sẽ được sử dụng để đánh giá khả năng kết nối thủy lực của mạng lưới đường ống cho nên nó có thể thẩm định độ chính xác của số liệu đăng ký đường ống hiện có. Ngoài ra, những mô hình như trong Hình 11 sẽ được sử dụng để thiết kế DMA phục vụ công tác quy hoạch trong tương lai và quản lý áp lực.
Hình 11: Mô hình thủy lực dành cho DMA
Mô hình thủy lực đường ống sẽ được xây dựng bằng phần mềm chuyên môn như MIKE URBAN.
Những mô hình dành cho các khu và mô hình chiến lược cho hệ thống truyền tải trong khu vực dự án nghiên cứ khả thi cũng sẽ được xây dựng.
Tất cả mô hình ban đầu sẽ được xây dựng dựa trên số liệu đăng ký thông tin đường ống hiện có. Dự kiến là có thể mua được dữ liệu cao độ đường ống, và mức tiêu thụ tối thiểu có thể lấy trên thẻ đọc. Mức tiêu thụ từ những hộ tiêu thụ lớn sẽ được thu thập riêng.
Mô hình sẽ được hiệu chuẩn bằng dữ liệu thu thập từ đồng hồ đo lưu lượng và áp suất qua hệ thống thiết bị truyền phát dữ liệu từ xa.
Điểm giám sát trên hệ thống truyền tải sẽ được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình chiến lược
Thực hiện Hệ thống Quản lý NRW phục vụ phân phối nước
Một hệ thống quản lý để Tối ưu hóa phân phối nước được thiết lập trong giai đoạn trước, nhưng chỉ vận hành khi dữ liệu cơ bản đầu vào được cung cấp đầy đủ. Hệ thống hỗ trợ việc vận hành hàng ngày của đơn vị quản lý dịch vụ nước thuận tiện hơn rất nhiều.
Hệ thống có thể được sử dụng trong Phòng Vận hành, phòng Kế hoạch và các cấp quản lý. Hệ thống nên chứa những mô-đun/chức năng sau để tối ưu hệ thống:
–          Đăng ký đường ống
–          Theo dõi rò rỉ và Tối ưu hóa áp lực
–          Quản lý điểm rò rỉ đường ống
–          Quản lý đồng hồ
–          Dịch vụ khách hàng
–          Quản lý báo cáo
–          Kế hoạch cải tạo đường ống
–          Quản trị hệ thống
Đăng ký đường ống
Dữ liệu đăng ký thông tin đường ống là một trong những loại dữ liệu quan trọng nhất khi làm việc với NRW, vì nó liên quan mật thiết đến công tác phát hiện rò rỉ, mô hình thủy lực, mức tiêu thụ và khi quy hoạch. Hệ thống đăng ký đường ống có những lợi ích sau so với các sản phẩm/tài liệu dạng bản cứng hay dữ liệu dạng CAD:
–          Dễ dàng trao đổi thông tin
–          Đăng ký tất cả những thông số có liên quan qua tương tác và danh mục giá trị
–          Dữ liệu được cơ cấu
–          Đầy đủ cấu trúc liên kết (khả năng kết nối) và kiểm tra dữ liệu bắt buộc
–          Chuẩn bị cho hệ chuyên gia
–          Vạch tuyến van và những hộ tiêu thụ bị ảnh hưởng
–          Đơn giản hóa quá trình lấy dữ liệu một cách tối đa
Theo dõi rò rỉ và tối ưu hóa áp lực
Khi xử lý diện tích rộng lớn, nhiều DMA, nhiều đấu nối và nhiều km đường ống, hệ thống theo dõi rò rỉ sẽ hỗ trợ người sử dụng bằng cách tính các KPI cho những hệ số cần thiết. Nó cũng cho phép người sử dụng có được cái nhìn toàn cảnh thông qua việc sử dụng GIS và liên kết tới các mô hình thủy lực, dữ liệu SCADA và dữ liệu tiêu thụ. Đồng thời hệ thống được sử dụng khi thực hiện tối ưu hóa áp lực. Lợi ích quan trọng từ hệ thống theo dõi rò rỉ NRW là:
–          Tích hợp GIS, đăng ký, dữ liệu mô phỏng và vận hành
–          Phân loại thất thoát – Bảng cân bằng nước tiêu chuẩn IWA
–          Chỉ số đo lường hiệu suất chính (KPI) được tính dựa trên cơ sở dữ liệu vận hành và mô hình thủy lực
–          So sánh thông số và KPI giữa các vùng
–          Quản lý áp lực
–          Kết hợp việc sử dụng dữ liệu từ quá trình theo dõi rò rỉ và mô hình thủy lực tính khả năng quản lý áp lực
Quản lý điểm rò rỉ đường ống
Mô-đun này được thực hiện để đăng ký và hiển thị các điểm rò rỉ ống. Việc này được thực hiện qua các phương pháp đăng ký tiêu chuẩn (trên tài liệu, điện thoại thông minh hay iPad). Sơ đồ kết nối đăng ký với mạng lưới đường ống và địa chỉ qua mã hóa địa lý hệ thống GIS. Đăng ký cho phép người sử dụng thực hiện phân tích không gian và thống kê bằng cách tìm ra những điểm nóng và xu hướng xuất hiện điểm rò ri ống cũng như tần suất…
Quản lý đồng hồ
Hầu hết các công ty nước sạch có hệ thống phần mềm quản lý đồng hồ riêng. Tuy nhiên, ta cần có dữ liệu đồng hồ được mã hóa địa lý để phục vụ phân tích không gian và thống kê nâng cao. Hầu hết các hệ thống hiện có của công ty nước sạch dều thiếu chức năng này do mục đích chủ yếu là dự toán và thay thế đồng hồ. Những hộ tiêu thụ/đồng hồ được mã hóa địa lý cần thiết cho các công việc:
–          Hệ thống dự toán
–          Quản lý đồng hồ
–          Mô hình thủy lực
–          Hệ thống quản lý thất thoát
–          Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng
Để chất lượng dịch vụ khách hàng và công ty nước sạch có hệ thống kiểm soát, báo cáo và phản hồi tới người tiêu dùng, cần có hệ thống hỗ trợ khách hàng. Thông thường hệ thống này đã được đầu tư tại các công ty nước sạch. Tuy nhiên, những hệ thống đó không có khả năng phân tích thống kê và phân tích không gian dựa trên sự số và do đó thêm mô-đun riêng biệt này là cần thiết. Mô-đun này có thể liên kết tới hệ thống hiện có cho phép phòng kế hoạch thực hiện:
–          Phân tích đồng hồ đo
  • Ước tính độ không chính xác của đồng hồ
  • Loại
  • Tuổi
  • Kích thước
  • Vùng
  • Những tiêu chí khác
  • Kế hoạch và kết quả thay thế đồng hồ
–          Theo dõi mức tiêu thụ
  • Biểu đồ mức tiêu thụ
  • Sử dụng đồng hồ thông minh cho các hộ tiêu thụ chính và lớn
Quản lý báo cáo
Thông qua hệ thống có thể thực hiện báo cáo tiêu chuẩn cho tất cả các cấp của tổ chức (bộ phận quản lý cao nhất, người vận hành…) chứa thông tin có liên quan về toàn bộ hệ thống hay những bộ phận của nó.
Những báo cáo riêng (ví dụ như về những thông số quan trọng) cũng có thể được thực hiện.
Kế hoạch thay thế đường ống
Khi quản lý hệ thống mạng lưới phân phối nước, cần lập kế hoạch thay thế hơn là “chỉ” thay thế đường ống bị động khi có sự cố. Mô –đun phần mềm này nên có các chức năng sau:
–          Khả năng lập kế hoạch tương lai liên quan đến những khu vực và cấu trúc mới
–          Phân tích điều kiện đường ống cả về thống kê và không gian
–          Định kích thước thủy lực của tất cả các đường ống (sử dụng mô hình thủy lực)
–          Giao diện GIS để hiển thị và phân tích không gian
Cũng cần có khả năng đánh giá và thay đổi:
–          Tính toán và tối ưu hóa chi phí dự án và so sánh với ngân sách
–          Tập trung vào khu vực “điểm nóng”
Quản trị
Mục đích của mô-đun này là quản lý toàn bộ hệ thống phân phối nước và các mô-đun liên quan đến:
–          Quản lý người sử dụng – vai trò dựa trên thiết lập cho phép người vận hành, quản lý, những người truy cập khác chỉ yêu cầu mô-đun và dữ liệu.
–          Thiết lập và xử lý dữ liệu – liên kết tới cơ sở dữ liệu bên ngoài
–          Máy in
–          Giao diện web
5.2.              Hoạt động và năng lực
Thiết lập các DMA còn lại
Mức cuối cùng của DMA được thiết lập (Hình 12), và dữ liệu có thể được sử dụng để lập kế hoạch và theo dõi quá trình phát hiện rò rỉ. Tất cả những đầu vào không liên quan tới DMA phải được cắt, do đó chỉ còn tồn tại (các) đầu vào chính. Hơn nữa, tất cả các thiết bị đo được lắp đặt và sẵn sàng hoạt động, và dữ liệu từ các thiết bị đo có thể đượcsử dụng tại văn phòng. Chỉ số đo lường hiệu suất chính đối với một số DMA cũng sẽ được thiết lập.
Hình 12. Hình ảnh của DMA trong GIS
Quản lý áp lực
Tất cả các vùng quản lý áp lực (PMA – Pressure Managed Area) được thành lập và gắn với Van giảm áp PRV (Pressure Reduction Valve) (Hình 13). Quá trình tinh chỉnh sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình thuỷ lực đã được hiệu chuẩn.
 
Hình 13. Mẫu thiết kế lắp đặt PRV. Một đường rẽ được thực hiện để PRV có thể thực hiện chức năng mà không ảnh hưởng tới nguồn nước vào khu vực. Trong quá trình làm việc, áp lực sẽ không bị giảm
Bằng cách lắp đặt PRV phía trên đồng hồ nước, trạng thái và thông số của PRV có thể được theo dõi. Nếu PRV bị ngừng hoạt động hoặc bị hỏng, hệ thống đo lường từ xa sẽ hiển thị ngay lập tức và nhân viên công ty nước có thể nhanh chóng lập kế hoạch và tiến hành sửa chữa. Hơn nữa, PRV có xu hướng thay đổi theo thời gian, việc quyết định điều chỉnh lại PRV có thể được đưa ra từ văn phòng. Ảnh hưởng của quá trình quản lý áp lực đối với mức rò rỉ có thể đo được dễ dàng bằng dữ liệu (Hình 14).
Hình 14. Kích hoạt PRV
Phát hiện, định vị và sửa chữa rò rỉ.
Hệ thống quản lý NRW (Hình 15) và hệ thống đo lường từ xa là chìa khóa cho việc tìm và xử lý với rò rỉ mới xuất hiện một cách nhanh chóng đồng thời đưa ra dự đoán những vùng có khả năng bị rò rỉ cao. Các khu vực có thay đổi áp lực sẽ được ưu tiên dò tìm rò rỉ, và đội ngũ dò tìm sẽ định vị rò rỉ bằng mắt hoặc thiết bị phát hiện rò rỉ. Sau khi phát hiện, rò rỉ sẽ được sửa chữa ngay lập tức.
Hình 15. Những vùng được hiển thị bởi tỉ lệ NRW để dễ dàng ưu tiên dò tìm rò rỉ
Do thực tế phần lớn hộ tiêu thụ nước ở Việt Nâm đều sử dụng bơm, nên quy trình theo dõi lưu lượng tối thiểu ban đêm (MNF – Minimum Night Flow) có thể không được áp dụng toàn bộ. Ở mức độ nào đó, MNF chỉ có hiệu quả khi theo dõi trong khoảng thời gian dài hơn. Những chỉ số đo lường hiệu suất chính khác sẽ được sử dụng trong các khu vực nơi việc MNF bị che khuất bởi hệ thống bơm sẽ được sử dụng để ưu tiên công tác phát hiện rò rỉ.
Một phân tích hàng ngày về MNF sẽ được tiến hành để xác định khả năng rò rỉ mới và liệu có cần tiến hành các can thiệp nhất định không. Đối với dự án, ngưỡng can thiệp là sự gia tăng lưu lượng đến 5 lít/kết nối dịch vụ/giờ
Kiến thức về những chỉ số này sẽ được thu thập qua phần đầu của dự án.
Chương trình thay thế đồng hồ
Dựa trên Báo cáo đánh giá, phân tích đồng hồ từ giai đoạn 2 của dự án này, chương trình thay thế đồng hồ sẽ được triển khai.
Chương trình nên dựa trên:
–          Số năm sử dụng đồng hồ
–          Nhãn hiệu đồng hồ
–          Mức độ tay nghề công nhân lắp đặt
Dự án thí điểm với Đồng hồ thông minh
Đồng hồ thông minh (Hình 16) sẽ được sử dụng trong Dự án thí điểm với mục đích chính sau:
–          Lấy thông tin về cách sử dụng nước của hộ tiêu thụ nước sinh hoạt và hộ doanh nghiệp/cơ quan. Những dữ liệu này sẽ có giá trị thực tiễn quan trọng đối với quá trình xây dựng mô hình thuỷ lực.
–          Lập hóa đơn cho một số hộ tiêu thụ lớn được chọn. Hộ tiêu thụ lớn là khách hàng quan trọng và có ảnh hưởng đáng kể đến NRW. Việc theo dõi các hộ này hàng ngày sẽ giảm thiểu thời gian gián đoạn dữ liệu do đồng hồ bị lỗi.
 
Hình 16. Đồng hồ thông min “Multical 62” từ Kamstrup. Đồng hồ siêu âm với giao tiếp vô tuyến không dây được tích hợp sẵn. Đồng hồ còn có báo động rò rỉ, tràn, chèn, khô, dòng ngược. Tùy thuộc vào loại pin, đồng hồ có thể hoạt động từ 12 đến 16 năm. Đồng hồ có thể được cấu hình để truyền tải dữ liệu đã được mã hóa, nhờ đó những người không được ủy quyền sẽ không thể đọc những dữ liệu này.
Dữ liệu từ Đồng hồ thông minh có thể được thu thập bằng máy tính xách tay, bằng kết nối vô tuyến, hoặc qua một giải pháp có chi phí cao hơn trong đó dữ liệu được truyền tới cơ quan thông qua máy ghi dữ liệu. Máy ghi dữ liệu sẽ sử dụng nguồn điện AC.
Đào tạo và nâng cao năng lực
Công tác đào tạo phát hiện/định vị rò rỉ cần được thực hiện trong suốt dự án bởi các chuyên gia nhằm nâng cao kinh nghiệm và kỹ năng cho các thành viên dự án. Bao gồm đào tạo về cách sử dụng những thiết bị được cung cấp trong dự án và thực hành tại thực địa. Thiết bị bao gồm:
–          Thanh nghe điện tử và cơ
–          Bộ tương quan di động
–          Micro nền
–          Thiết bị dò tìm đường ống/van (kim loại hoặc nhựa)
–          Đồng hồ đo lưu lượng kẹp thanh di động
Đào tạo mô hình hóa thủy lực sẽ được thực hiện bởi người có đủ khả năng tại đơn vị quản lý. Bao gồm xử lý dữ liệu, xây dựng mô hình, hiệu chuẩn mô hình và sử dụng mẫu.
Đào tạo quản lý
Trong dự án giảm thất thoát tất cả các cấp của tổ chức phải có một hiểu biết chung về chiến lược NRW và và con đường thực hiện là rất quan trọng. Quản lý đóng vai trò quan trọng và phải có khả năng thực hiện chiến lược trong tổ chức. Các cấp quản lý phải được đào tạo NRW tương tự để có thể thực hiện chiến lược trong tổ chức. Công tác đào tạo quản lý gồm những hoạt động sau:
–          Thông qua chuyến đi thực địa, cấp quản lý cao nhất sẽ được đào tạo về quản lý giảm NRW:
o   Giới thiệu chu kỳ dự án giảm NRW – bắt đầu ở đâu và ưu tiên hàng đầu khi xử lý NRW
o   Thăm quan các công ty nước sạch với hệ số NRW thấp và đã giảm hệ số NRW từ 14 xuống 8%
o   Thành lập tổ chức giảm NRW – cần những gì? – Tại sao điều đó lại quan trong?
–          Các cấp quản lý thấp hơn (những người sẽ trực tiếp thực hiện chiến lược NRW thông qua công tác lập kế hoạch và hoạt động) sẽ tham dự hội thảo về các bộ phận cụ thể của quá trình thực hiện dự án giảm NRW
o   Toàn cảnh chiến lược và quản lý NRW
o   Phát hiện rò rỉ – kỹ thuật và việc sử dụng các hệ thống phần mềm
o   Mô hình hóa thủy lực
o   Hệ thống quản lý phục vụ tối ưu hóa quá trình phân phối nước
Cấp quản lý cao nhất sẽ được đào tạo về đánh giá KPI dài hạn – thông qua hệ thống quản lý, các báo cáo tiêu chuẩn có thể được thực hiện để thể hiện những KPI quan trọng nhất. Cấp quản lý sẽ được đào tạo thêm tập trung vào quá trình tìm kiếm và làm thế nào để ưu tiên các hoạt động.
5.3.  Kết quả và Lợi ích
Sự sụt giảm nhanh chóng về mức NRW
Với hệ thống đo lường từ xa hoạt động nhằm ưu tiên những vùng có khả năng lớn và một số đội dò tìm/định vị đã được đào tạo về sử dụng thiết bị dò tìm, những rò rỉ về vật chất sẽ nhanh chóng giảm xuống. Các đội dò tìm sẽ được văn phòng kiểm soát.
Hoàn thiện phân mạng tách vùng
Tất cả DMA đã được hoàn thành bao gồm lắp đặt công cụ, truyền dữ liệu tới văn phòng và cắt đường ống không quan trọng ở các đường biên. Giờ đây việc lập danh sách ưu tiên cho các hoạt động giảm NRW có thể được thực hiện một cách dễ dàng từ văn phòng.
Công tác theo dõi các thiết bị để phát hiện hỏng hóc là rất quan trọng. Việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng phải được thực hiện ngay trong trường hợp xảy ra lỗi một thiết bị nào đó.
Mô hình thủy lực đã được hiệu chuẩn
Mô hình đã được hiệu chuẩn dành cho vùng phụ tồn tại và có thể sử dụng cho mục đích quy hoạch.
Kế hoạch giảm NRW đã điều chỉnh
Kế hoạch giảm NRW từ giai đoạn 1 có thể được điều chỉnh một chút dựa trên những phát hiện hay quy trình mới. Những điều chỉnh này sẽ được quyết định giữa chủ đầu tư và các đơn vị tham gia dự án.
Dữ liệu chất lượng cao
Cơ sở dữ liệu đã đạt được mức chất lượng cao hơn rất nhiều do quá trình xác nhận đăng ký đường ống với mô hình thủy lực, cũng như công tác thu thập, cập nhật dữ liệu bao quát liên tiếp.
Xây dựng năng lực nhân sự
Một số đội dò tìm/định vị rò rỉ đã được đào tạo về sử dụng thiết bị dò tìm, do đó những đội này có đủ năng lực thực hiện công việc trong tương lai.
Buổi đào tạo mô hình hóa thủy lực nhằm đào tạo 2-3 nhân viên có khả năng xây dựng, duy trì và sử dụng mô hình thủy lực.
Sử dụng vật liệu chất lượng tốt và kỹ thuật hàn chính xác có thể làm tăng tuổi thọ hệ thống đường ống một cách đáng kể. Một chương trình đào tạo về kỹ thuật hàn đường ống nhựa sẽ được thực hiện trong dự án.
6.      Giai đoạn 4 – Tinh chỉnh hệ thống
Dữ liệu và Hệ thống:
–  Toàn bộ hệ thống và dữ liệu đạt chất lượng cao
Hoạt động và Năng lực:
–  Triển khai thay thế đường ống theo định hướng tại các khu vực nóng
–  Thiết lập mô hình thủy lực dựa trên ứng dụng quản lý áp suất nước
–  Triển khai sửa chữa nhanh rò rỉ đường ống dựa trên các cảnh báo trực tuyến
Kết quả và lợi ích:
–  Từ giảm NRW đến ELL:
· Tiết kiệm chi phí sản xuất nước
· Nâng cao doanh thu
· Tăng mức độ dịch vụ
–  Mang lại lợi ích tối ưu từ chương trình thay thế đường ống định hướng
–  Đạt được nhiều kỹ năng/kinh nghiệm từ chương trình NRW
Hình 17. Giai đoạn 4 – Tinh chỉnh hệ thống
Giai đoạn này, các hoạt động được định hướng mục tiêu cụ thể nhiều hơn thay vì áp dụng vào những bộ phận có vấn đề được ưu tiên và/hoặc sửa chữa trong khu vực rộng lớn. Điều này mang lại sự tiết kiệm chi phí và thời gian. Giai đoạn này gọi là Tinh chỉnh hệ thống, hay Chúng ta làm việc thông minh (Work Smart) (Hình 17).
6.1.   Dữ liệu và hệ thống
Chất lượng dữ liệu được cải thiện sẽ có tác động lớn tới các hệ thống được sử dụng và đơn vị quản lý nước sẽ thu được nhiều lợi ích hơn từ các mô-đun trong Hệ thống quản lý NRW.
Ở giai đoạn này, áp dụng Phương pháp luận chính xác, ứng dụng công nghệ cao và các biện pháp thay thế, lắp đặt thiết bị cho toàn bộ hệ thống, các tham số có thể được đo trực tiếp và chính xác (ví dụ như vị trí của mạng lưới đường ống, ứng dụng hình học bể chứa, đặc điểm máy bơm và điều khiển hệ thống), điều này giúp chất lượng dữ liệu thu thập có chất lượng cao, loại bỏ các yếu tố không xác định trước đây, là cơ sở để tinh chỉnh hệ thống hiệu quả hơn.
6.2.   Hoạt động và năng lực
Thay thế đường ống
Báo cáo phân tích sẽ được thực hiện chủ yếu dựa trên đăng ký lỗ rò đường ống để nhận biết những khu vực có thể thay thế đường ống. Nếu những vật liệu thiếu độ bền, hay đường ống được lắp đặt sau một số năm nhất định có lượng rò rỉ cao bất thường, hay do ảnh hưởng của đặc điểm địa chất như nền đất yếu, bị ảnh hưởng bởi các công trình xung quanh mà ảnh hưởng đến chất lượng đường ống thì nên có chương trình thay thế đường ống như ví dụ trong Hình 18.
Hình 18. Ví dụ việc đăng ký lỗ rò ống (chấm đỏ) trong GIS cùng với mạng lưới đường ống. Rõ ràng khu vực phía Tây Nam có khả năng thay thế đường ống dù tất cả đường ống được đặt cùng một năm với vật liệu giống nhau
Chương trình thay thế sẽ phụ thuộc vào loại rò rỉ được phát hiện, mức độ ảnh hưởng đến nhiệm vụ cung cấp – phân phối tài nguyên nước để có mức độ ưu tiên xử lý. Việc thay thế có thể nằm trên hệ thống phân phối, đường ống phân phối và/hoặc cả hai.
Quản lý áp lực
Tình huống mô hình sẽ chỉ ra liệu khu vực quản lý áp lực có thể được mở rộng để có diện tích tối đa được giảm áp.
Các tình huống, trong đó quá trình cài đặt Van giảm áp PRV (Pressure Reduction Valve) được mô phỏng, có thể cho thấy quá trình cài đặt PRV có tối ưu hay không.
Những phát hiện trên mô hình có thể giúp mang lại sự quản lý áp lực tối ưu.
Sửa chữa nhanh đối với rò rỉ
Mỗi ngày dữ liệu đo lường từ xa sẽ được phân tích để kiểm tra xem có xuất hiện thêm rò rỉ trong 24 giờ vừa qua hay không. Nếu có rò rỉ mới, và rò rỉ có kích thước đáng kể, đội dò tìm sẽ ngay lập tức thông báo và gửi tới khu vực để định vị rò rỉ. Sau khi phát hiện, rò rỉ nên được sửa chữa vào cùng ngày hoặc một ngày sau đó như ví dụ trong Hình 19.
Hình 19. Ví dụ dò tìm và sửa chữa rò rỉ nhanh. Rò rỉ xuất hiện ngày mùng 8, được phát hiện trên hệ thống đo lường từ xa vào sang ngày mùng 9, sau đó được dò tìm và sửa chữa ngay chiều ngày mùng 9
6.3.   Kết quả và lợi ích
Giảm NRW hay ELL, mục tiêu dự án
Việc giảm mức NRW sẽ rõ ràng đối với các công trình nước, và từ đó chi phí sản xuất cũng được tiết kiệm đáng kể.
Nước doanh thu sẽ được nâng cao do việc giảm rò rỉ vật lý, chương trình thay thế đồng hồ và phương pháp xử lý dữ liệu đầu vào từ bộ đọc đồng hồ đo hiệu quả hơn.
Việc giảm NRW, cụ thể là ít gián đoạn nguồn cấp nước hơn vì rò rỉ và những chỗ nổ ống cùng với áp lực bất biến suốt 24/7 cũng tăng mức độ phục vụ cho các hộ tiêu thụ. Điều này giúp ngành nước có ưu thế trong việc đề xuất chương trình nâng giá nước trong tương lai.
Chương trình thay đường ống
Công tác thay đường ống được định hướng sẽ có tác động tích cực đối với mức NRW trong khu vực nơi thực hiện thay đường ống.
Một ảnh hưởng của việc thay đường ống liên quan đến dự án giảm NRW là công tác súc xả đường ống sau khi thay. Nên đo lượng nước được sử dụng cho việc súc xả này. Thực hiện chương trình thay đường ống toàn diện vào cuối dự án có thể không phải là biện pháp tối ưu đối với dự án giảm NRW, khi mà lượng nước dành cho súc xả hệ thống được tính vào lượng NRW thời gian diễn ra dự án.
Nâng cao năng lực nhân sự vận hành hệ thống
Nhân viên và quản lý làm việc trong và liên quan đến dự án đã có kinh nghiệm và kỹ năng NRW tốt.
Lưu ý nhất là đào tạo nhân sự cho các hoạt động giảm thiểu rò rỉ là bắt buộc, đặc biệt là để phát hiện rò rỉ. Một nhóm có thể được trang bị các thiết bị mới nhất nhưng nếu không được đào tạo bài bản về cách sử dụng thì sẽ không dễ dàng xác định vị trí rò rỉ.
Bộ phận quản lý sẽ không chỉ được nâng cao kiến thức mà tổ chức còn duy trì được mức NRW thấp trong tương lai. Đơn vị NRW nào có các kỹ năng giữ dữ liệu và hệ thống được cập nhật, đơn vị đó sẽ biết cách sử dụng hệ thống để duy trì mức NRW thấp.
7.      Giai đoạn 5 – Vận hành
Dữ liệu và Hệ thống:
–  Vận hành hệ thống để đảm bảo NRW mức thấp
–  Bảo trì toàn bộ hệ thống và dữ liệu
Hoạt động và Năng lực:
–  Tất cả các hoạt động liên quan đến dự án NRW vận hành ổn định
–  Tối ưu hóa việc phân chia DMA và hiệu suất DMA dựa trên từng ELL khu vực
–  Có kế hoạch dài hạn về thay đổi kích thước đường ống của hệ thống phân phối nước
–  Chiến lược thay thế đường ống được định hướng lâu dài
Kết quả và lợi ích:
–  Duy trì mức NRW ổn đinh
–  Hệ thống phân phối hiệu quả
–  Quản lý và giám sát tốt hệ thống phân phối
–  Tối ưu hệ thống và chất lượng dữ liệu cho tương lai
–  Chi phí hoạt động thấp
–  Tiết kiệm đầu tư
–  Mang lại hài lòng cho khách hàng
Hình 20: Giai đoạn 5 – Vận hành
Mức NRW mong muốn đã đạt được và giờ đây công việc chủ yếu là về vận hành và duy trì mức NRW đã có (Hình 20). Quá trình vận hành mà vẫn đảm bảo mức NRW mong muốn, sẽ đạt hiệu quả cao và chi phí vận hành thấp.
Từ đấy, có thể lập những chiến lược lâu dài, ví dụ như các dự án thay thế dần đường ống hoặc định lại kích thước tối ưu đối với hệ thống truyền tải.
7.1.   Dữ liệu và Hệ thống
Ở điểm này tất cả các hệ thống hoạt động và được vận hành để duy trì mức NRW thấp. Tất cả đường ống mới được số hóa một cách nhanh chóng và các hộ tiêu thụ mới được mã hóa địa lý hàng tháng. Những thay đổi và điều chỉnh đối với vận hành của hệ thống cung cấp cũng liên tục được cập nhật và tối ưu để hệ thống hoạt động, ví dụ như những thay đổi về ranh giới DMA, lắp đồng hồ lưu lượng và PRV mới.
Hệ thống theo dõi được sử dụng để phát hiện rò rỉ chủ động (ALD – Active Leak Detection) và sau đó sửa chữa nhanh, và cũng dùng để giám sát tình trạng và vận hành các thiết bị. Đồng hồ lưu lượng và áp suất bị hỏng sẽ được cảnh báo để đội phản ứng nhanh tại hiện trường đến sửa ngay lập tức.
Có kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng tổng thể thường xuyên nhằm đảm bảo tính liên tục, ổn định của hệ thống, để duy trì hiệu quả mức NRW thấp, từ đó cũng đảm bảo Mức thất thoát kinh tế ELL như kế hoạch đặt ra đầu dự án.
7.2.   Hoạt động và Năng lực
Đội vận hành dự án NRW kiểm soát tất cả những hoạt động liên quan đến chương trình và kết hợp chặt chẽ với những đơn vị quản lý – vận hành – cung cấp nước đang hoạt động. Quá trình hợp tác là chìa khóa cho việc phối hợp vận hành thành công sau này.
Sau khi tới gian đoạn vận hành, chỉ cần những điều chỉnh nhỏ nhằm tối ưu đối với hệ thống. Mỗi DMA được đánh giá, phân tích và tối ưu hóa hoạt động dựa trên Mức thất thoát kinh tế ELL.
Trong giai đoạn này, bên cạnh việc vận hành hàng ngày hệ thống để giảm NRW, đơn vị quản lý cũng cần tập trung nhiều hơn vào những chiến lược dài hạn liên quan đến:
–          Thay đổi kích thước mạng lưới
–          Thay đường ống
Quá trình lên kế hoạch được thực hiện bằng cách sử dụng GIS và mô phỏng mô hình thuỷ lực, những công trình thực tế sẽ được thực hiện trong những giai đoạn sau của dự án, dựa trên các kết quả thực tế mà ứng dụng Phương pháp luận này đem lại.
7.3.   Kết quả và lợi ích
Đội vận hành NRW có thể xử lý tất cả những tình huống thông thường đối với vận hành và bảo dưỡng hệ thống. Các đơn vị liên quan đến dự án tham gia phối hợp chặt chẽ trong công việc vận hành hệ thống hàng ngày.
Chất lượng dữ liệu đạt được ở mức cao, và nhân viên có thể cập nhật tất cả dữ liệu và hệ thống.
8.      Kết luận
Việc áp dụng đồng bộ phương pháp luận kết hợp với các ứng dụng công nghệ và các biện pháp quản lý nhằm các công việc cụ thể sau:
–          Quy hoạch mạng lưới và tái cơ cấu để thiết lập các khu vực cấp nước và khu vực đặt đồng hồ đo tổng tại quận (DMAs), để giám sát và kiểm soát giảm thất thoát, lưu lượng và áp lực mạng lưới.
–          Giảm thất thoát nhằm giảm cả thất thoát nước thực tế (rò rỉ vật lý) và thất thoát nước biểu kiến (thất thoát thương mại), ưu tiên giảm thất thoát nước thực tế bằng cách cải thiện bảo trì và phục hồi hệ thống, kiểm soát rò rỉ hoạt động, tốc độ và chất lượng sửa chữa rò rỉ, và quản lý áp lực để tăng công suất cấp nước.
–          Cải thiện hiệu suất quản lý phân phối nước của đơn vị để thiết lập công suất bằng cách đào tạo, chuyển giao công nghệ và
Với mức NRW trung bình của các đô thị lớn ở Việt Nam là 35% ++, mục tiêu là giảm NRW xuống dưới 20% (giảm ½) trong thời gian của dự án từ 6 – 12 tháng là mục tiêu thực tế dựa trên kinh nghiệm về những dự án tương tự. NRW đã cắt giảm có thể được bán cho các hộ tiêu thụ. Điều này đảm bảo rằng giá trị của NRW đã cắt giảm có thể được tính với bảng giá trung bình. Do tất cả nước lưu trữ được bán cho các hộ tiêu thụ, chi phí sản xuất (năng lượng, hóa chất, nhân viên…) không bị ảnh hưởng bởi dự án. Dựa trên điều này, dự án sẽ không làm giảm chi phí sản xuất, nhưng sẽ có ảnh hướng tới mức tiêu thụ năng lượng do sự thay đổi về chiến lược áp suất có thể dẫn đến khoản tiết kiệm gián tiếp về chi phí sản xuất. Như vậy, mục tiêu giảm nước không doanh thu (NRW) là song hành với mục tiêu giảm mức thất thoát kinh tế (ELL).
Link phần 1: http://techinsight.com.vn/cong-nghe-trong-du-an/phuong-phap-luan-quan-ly-nuoc-khong-doanh-thu-phan-1-nd498402.html
Song Phương – FIS